Hướng dẫn hạch toán tăng vốn điều lệ từ A – Z

Có rất nhiều bạn liên hệ với MVA Việt Nam cần hỗ trợ “hướng dẫn hạch toán góp vốn điều lệ”. Do đó trong bài viết này MVA Việt Nam sẽ hướng dẫn cụ thể để mọi người có thể nắm được kiến thức trong việc việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến góp vốn doanh nghiệp. Mời mọi người cùng tìm hiểu.

Hướng dẫn hạch toán tăng vốn điều lệ theo thông tư 200

I. Tìm hiểu nguyên tắc hạch toán góp vốn điều lệ theo Thông tư 200

  1. a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn. Các công ty con hoặc các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán góp vốn điều lệ một cách độc lập, phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này. 
  2. b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm:
  • Vốn góp ban đầu hoặc góp bổ sung của các chủ sở hữu
  • Các khoản được bổ sung từ các nguồn quỹ (thuộc vốn chủ sở hữu) hoặc lợi nhuận sau thuế của các hoạt động kinh doanh
  • Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu)
  • Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
  1. c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vốn điều lệ vào TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo số vốn thực tế mà chủ sở hữu đã góp và không được ghi nhận theo số cam kết hoặc số phải thu.
  2. d) Doanh nghiệp cần hạch toán góp vốn điều lệ chi tiết số vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn vốn và theo dõi chi tiết cụ thể. 

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp: 

  • Doanh nghiệp nộp, trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan thẩm quyền
  • Trả lại vốn cho các chủ sở hữu và hủy bỏ cổ phiếu quỹ (theo quy định của pháp luật)
  • Giải thể và chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật
  • Các trường hợp khác được quy định theo pháp luật
  1. e) Xác định vốn góp của nhà đầu tư bằng đồng ngoại tệ 
  • Giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp xác định bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng đã góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ sang VNĐ.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính bằng VNĐ, nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thực góp để  ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu. 
  •  Trong quá trình hoạt động, không đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.
  1. g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản, cần phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá  được các bên góp vốn chấp nhận. Với các tài sản vô hình như thương hiệu, tên thương mại, quyền khai thác hay phát triển dự án… chỉ được ghi tăng vốn góp khi pháp luật cho phép.
  2. h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng là Thặng dư vốn cổ phần và vốn góp của chủ sở hữu: 
  • Vốn góp được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu, được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. Kế toán ghi chi tiết, riêng biệt 2 loại cổ phiếu ưu đãi: 
    • Cổ phiếu ưu đãi là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu ưu đãi đó. 
    • Trường hợp cổ phiếu ưu đãi là nợ phải trả, người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm được xác định thì nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi trong hồ sơ phát hành . 
  • Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu và có thể là thặng dư dương hoặc âm.
  1. i) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu: 
  • Quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định. 
  • Giá trị phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là sự chênh lệch của tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi với giá trị phần nợ của trái phiếu chuyển đổi.
  • Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng tại phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.

Tìm hiểu thêm >> Tài khoản 641 trong kế toán là gì?

II. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 411 có 2 phần đó là bên nợ và bên có.

Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu bị giảm do: 

  • Hoàn trả các loại vốn góp cho chủ sở hữu
  • Điều chuyển vốn góp cho đơn vị khác
  • Phát hành cổ phiếu thấp hơn
  • Giải thể và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp
  • Bù lỗ kinh doanh dựa theo quyết định của các cơ quan thẩm quyền
  • Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ công ty cổ phần 

Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng là do: 

  • Chủ sở hữu góp vốn
  • Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
  • Bổ sung vốn từ các lợi nhuận kinh doanh hoặc từ các quỹ thuộc vốn của chủ sở hữu
  • Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu sang thành cổ phiếu
  • Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khấn trừ) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu dựa theo quyết định của bên cơ quan thẩm quyền. 

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp. 

Tài khoản 411- Vốn đầu tư chủ sở hữu có 4 tài khoản cấp 2: 

  • TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu
  • TK 4112:  Cổ phiếu ưu đãi
  • TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần
  • TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

III. Hướng dẫn hạch toán góp vốn điều lệ

Hiện nay hạch hạch toán góp vốn điều lệ được hiểu là phương pháp ghi nhận số tiền góp vốn mà các chủ sở hữu đã đầu tư vào công ty để làm vốn điều lệ. Trong bài viết này MVA Việt Nam sẽ hướng dẫn bạn 3 phương pháp hạch toán phổ biến là: Hạch toán bằng tài sản, hạch toán bằng vốn phát hành cổ phiếu và hạch toán vốn điều lệ khi trả vốn góp. Cụ thể như sau:

3.1 Hạch toán khi góp vốn bằng tiền, hàng hóa, tài sản, chuyển nợ

Hạch toán góp vốn điều lệ khi giảm giá vốn kinh doanh, khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, kế toán ghi nhận: 

  • Nợ các TK 111, 112 (trường hợp công ty nhận vốn góp bằng tiền)
  • Nợ các TK 121, 128, 228 (trường hợp công ty nhận vốn góp bằng cổ phiếu hoặc trái phiếu hoặc các khoản đầu tư vào các doanh nghiệp khác)
  • Nợ các TK 152, 156, 155 (trường hợp nhận góp vốn bằng hàng tồn kho)
  • Nợ các TK 211, 217, 241 (trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản cố định, BĐSĐT)
  • Nợ các TK 331, 338, 341 (trường hợp chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
  • Nợ các TK 4118, 4112 – Chênh lệch giữa giá trị tài sản, khoản nợ phải trả cần chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn góp, tính là vốn góp của chủ sở hữu.
  • Có TK 4111 – Vốn của chủ sở hữu
  • Có các TK 4118, 4112 – Chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn góp, tính là vốn góp của chủ sở hữu.

3.2 Hạch toán góp vốn bằng phát hành cổ phiếu huy động vốn cổ đông

  • Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu mà kế toán ghi nhận:
  • Nợ TK 4112 -(Thặng dư số vốn cổ phần)
  • Nợ TK 111,…
  • Nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi nhận:
  • Nợ TK 111, 112 (tùy theo mệnh giá của cổ phiếu)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (tùy thuộc vào mệnh giá cổ phiếu).
  • Nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có sự chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi nhận:
  • Nợ TK 111, 112 (Dựa theo giá phát hành cổ phiếu, trái phiếu)
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp khi giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phần)
  • Có TK 4111 – Vốn của chủ sở hữu (Theo mệnh giá)
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phần)

3.3 Hạch toán góp vốn điều lệ khi trả lại vốn góp

Sau khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, kế toán ghi nhận như sau: 

  • Trả bằng tiền, hàng tồn kho, vật phẩm:
    • Nợ TK 4111 – Vốn của chủ sở hữu
    • Có các TK 111, 112, 152, 155,… (giá trị ghi sổ)
  • Trả bằng các tài sản cố định: Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Phần chênh lệch của giá trị ghi sổ tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu, ghi nhận vào làm tăng hoặc giảm vốn khác của chủ sở hữu.

IV. Lời kết

Trên đây là những thông tin hỗ trợ giải đáp và hướng dẫn về hạch toán tăng vốn điều lệ mà MVA muốn gửi đến quý vị và các bạn. Nếu mọi người thấy hay và hữu ích có thể chia sẻ đến bạn bè, đồng nghiệp để cùng nắm được. Mọi thông tin khác cần tư vấn hỗ trợ vui lòng liên hệ theo số hotline có trên website. Xin cảm ơn!

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA