CÁCH TÍNH THUẾ TNCN KHI VỪA LÀM CÔNG TY VỪA LÀM CHỦ HỘ KINH DOANH

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại, nhiều cá nhân không chỉ làm việc tại các công ty mà còn đồng thời là chủ hộ kinh doanh cá thể. Việc này mang lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế cá nhân, nhưng cũng đặt ra câu hỏi về nghĩa vụ thuế đối với các nguồn thu nhập khác nhau. Cụ thể, khi một người vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty, vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể, cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) như thế nào để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi cá nhân?

Bài viết này MVA Việt Nam sẽ phân tích chi tiết cách tính thuế TNCN đối với cá nhân có hai nguồn thu nhập: từ tiền lương, tiền công và từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về các quy định pháp lý hiện hành, công thức tính thuế, cũng như những lưu ý quan trọng giúp bạn thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

I. Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

1. Khái niệm và đối tượng áp dụng

Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là khoản thuế mà cá nhân cư trú có nghĩa vụ nộp khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
  • Cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động dưới 03 tháng nhưng có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

2. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế.

Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 5 triệu 5
2 Trên 5 đến 10 triệu 10
3 Trên 10 đến 18 triệu 15
4 Trên 18 đến 32 triệu 20
5 Trên 32 đến 52 triệu 25
6 Trên 52 đến 80 triệu 30
7 Trên 80 triệu 35

Ngoài ra, cá nhân có thể áp dụng phương pháp rút gọn để tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Phương pháp này giúp đơn giản hóa quá trình tính toán thuế, đặc biệt là đối với những người có thu nhập ổn định hàng tháng.

3. Các khoản giảm trừ khi tính thuế

Cá nhân có thể được giảm trừ các khoản sau khi tính thuế TNCN:

  • Giảm trừ gia cảnh:

    • Giảm trừ cho bản thân: 11 triệu đồng/tháng.
    • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người.
  • Các khoản đóng góp:

    • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc.
    • Đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện.
    • Đóng góp cho các tổ chức từ thiện được cấp phép.
  • Các khoản miễn thuế:

    • Thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày.
    • Thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.
    • Thu nhập từ tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
    • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

4. Ví dụ minh họa

Giả sử bạn có thu nhập từ tiền lương hàng tháng là 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc, và đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền là 2 triệu đồng.

  • Thu nhập chịu thuế = 20 triệu – 2 triệu = 18 triệu đồng.
  • Giảm trừ gia cảnh = 11 triệu đồng.
  • Thu nhập tính thuế = 18 triệu – 11 triệu = 7 triệu đồng.

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

  • Bậc 1: 5 triệu × 5% = 250.000 đồng.
  • Bậc 2: (7 triệu – 5 triệu) × 10% = 200.000 đồng.

Tổng thuế TNCN phải nộp = 250.000 + 200.000 = 450.000 đồng.

Tìm hiểu thêm >> Đặc điểm, điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 

II. Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể

1. Đối tượng áp dụng

Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là những đối tượng không thành lập doanh nghiệp nhưng có thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật.

2. Ngưỡng doanh thu chịu thuế

Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp thuế TNCN. Trường hợp doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế TNCN. 

3. Phương pháp tính thuế TNCN

Thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể được tính theo phương pháp khoán hoặc kê khai, tùy thuộc vào quy mô và hình thức kinh doanh. Công thức chung để tính thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế TNCN: Là toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế. Doanh thu này bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Tỷ lệ thuế TNCN: Tỷ lệ phần trăm áp dụng trên doanh thu tính thuế, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, tỷ lệ thuế TNCN cụ thể như sau:
Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế TNCN
Thương mại, bán hàng hóa 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%
Dịch vụ, sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng thuế GTGT 5% 1%

4. Ví dụ minh họa

Giả sử hộ kinh doanh của bạn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giặt là, có doanh thu hàng tháng là 50 triệu đồng. Theo quy định, tỷ lệ thuế TNCN áp dụng cho dịch vụ giặt là là 2%. Vậy số thuế TNCN phải nộp hàng tháng sẽ là:

50.000.000 × 2% = 1.000.000 đồng 

5. Thời hạn và nơi nộp thuế

  • Thời hạn nộp thuế: Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:

    • Khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp:
    • Khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp.
  • Nơi nộp thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động và kinh doanh.

III. Tổng hợp thuế TNCN khi có 2 nguồn thu nhập

1. Nguyên tắc tính thuế TNCN

Khi một cá nhân có đồng thời hai nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể, việc tính thuế TNCN được thực hiện riêng biệt cho từng nguồn thu nhập theo các phương pháp khác nhau:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, áp dụng cho thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp bắt buộc.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể: Tính theo phương pháp khoán hoặc kê khai, tùy thuộc vào quy mô và hình thức kinh doanh, với thuế suất cố định áp dụng trên doanh thu.

Việc tách biệt hai nguồn thu nhập này giúp đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân.

2. Quyết toán thuế TNCN

Cá nhân có thu nhập từ hai nguồn cần thực hiện quyết toán thuế TNCN như sau:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

    • Nếu cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và đã được tổ chức chi trả khấu trừ thuế đầy đủ, có thể ủy quyền cho tổ chức đó quyết toán thuế thay.
    • Nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi hoặc có thu nhập vãng lai chưa được khấu trừ thuế, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể:

    • Cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán: Cơ quan thuế xác định mức thuế khoán hàng năm, cá nhân không cần quyết toán thuế.
    • Cá nhân kinh doanh theo phương pháp kê khai: Phải tự kê khai và quyết toán thuế theo quy định.

Việc quyết toán thuế đúng hạn và đầy đủ giúp cá nhân tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi về thuế.

3. Lưu ý khi tổng hợp thuế TNCN từ hai nguồn thu nhập

  • Không cộng gộp thu nhập: Không cộng gộp thu nhập từ tiền lương, tiền công với thu nhập từ hoạt động kinh doanh để tính thuế TNCN. Mỗi nguồn thu nhập được tính thuế riêng biệt theo phương pháp tương ứng.
  • Giảm trừ gia cảnh: Chỉ được áp dụng giảm trừ gia cảnh một lần cho tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công. Không áp dụng giảm trừ gia cảnh cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể.
  • Hồ sơ quyết toán: Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm:

    • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN.
    • Chứng từ khấu trừ thuế từ các tổ chức chi trả thu nhập.
    • Tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh (nếu áp dụng phương pháp kê khai).
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày 31/3 của năm tiếp theo năm tính thuế.

IV. Lưu ý quan trọng

  • Kê khai thu nhập đầy đủ: Cá nhân cần phải kê khai đầy đủ cả hai nguồn thu nhập để tránh bị truy thu thuế hoặc bị phạt do kê khai thiếu.
  • Đảm bảo thời hạn nộp thuế: Thuế TNCN từ tiền lương được khấu trừ và nộp hàng tháng bởi công ty. Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh phải được nộp theo quý hoặc theo năm, tùy vào quy mô và loại hình kinh doanh.
  • Chứng từ hợp lệ: Cần lưu giữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến thu nhập và chi phí để phục vụ cho việc kê khai và quyết toán thuế.

V. Kết luận

Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân kết hợp giữa công việc tại công ty và hoạt động kinh doanh riêng, việc nắm vững quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trở nên thiết yếu. Như đã phân tích, thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ hoạt động kinh doanh hộ cá thể được tính thuế theo các phương pháp khác nhau, với các mức thuế suất và quy trình kê khai riêng biệt.

Hiểu rõ cách tính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế không chỉ giúp cá nhân tuân thủ pháp luật mà còn tránh được các rủi ro về tài chính và pháp lý. Đồng thời, việc kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn còn góp phần vào sự minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế quốc gia.

Vì vậy, mỗi cá nhân cần chủ động cập nhật thông tin, tư vấn từ các chuyên gia thuế khi cần thiết và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách nghiêm túc. Chỉ khi “hiểu đúng” và “làm đúng”, chúng ta mới có thể yên tâm phát triển sự nghiệp và kinh doanh một cách bền vững.
Trên đây là những nội dung chia sẻ về cách tính thuế thu nhập cá nhân khi vừa làm công ty vừa làm chủ hộ kinh doanh một cách chi tiết của Kế toán – Kiểm Toán MVA mang đến cho độc giả. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho quý độc giả những thông tin để hiểu sâu hơn về kiểm toán. Bên cạnh đó, nếu quý độc giả còn thắc mắc cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 024.7109.7766 của Kế toán – Kiểm Toán MVA để được tư vấn miễn phí ngay lập tức!

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA