Hướng dẫn xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng (mới nhất)

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, một trong những vấn đề mà doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm là kỳ kê khai thuế GTGT. Việc lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng không chỉ ảnh hưởng đến tần suất lập tờ khai, thời gian nộp thuế, mà còn tác động trực tiếp đến quản trị dòng tiền và công tác kế toán.

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế 2019 và hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, việc xác định kỳ kê khai dựa trên tiêu chí doanh thu (mốc 50 tỷ đồng) và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (mới thành lập hay đã có ít nhất 12 tháng hoạt động). Bên cạnh đó, quy định về chuyển đổi kỳ kê khai thuế cũng được ban hành, giúp doanh nghiệp linh hoạt lựa chọn hình thức phù hợp với quy mô kinh doanh.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích chi tiết các căn cứ pháp lý, đối tượng áp dụng, thủ tục chuyển đổi và thời hạn nộp hồ sơ, kèm theo ví dụ minh họa để doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt. Đây sẽ là hướng dẫn cập nhật mới nhất, giúp bạn xác định đúng kỳ kê khai thuế GTGT, tuân thủ quy định, tránh rủi ro xử phạt và tối ưu quy trình quản lý thuế

I. Giới thiệu chung về kỳ kê khai thuế GTGT

Kỳ kê khai thuế GTGT là khoảng thời gian người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh) phải lập tờ khai và nộp thuế GTGT theo định kỳ. Có hai loại kỳ kê khai phổ biến:

  • Kê khai theo tháng
  • Kê khai theo quý

Việc xác định đúng kỳ kê khai là quan trọng để tuân thủ quy định thuế, tránh bị xử phạt, và để doanh nghiệp tối ưu thủ tục hạch toán, dòng tiền.

II. Căn cứ pháp lý

Những văn bản quan trọng bạn cần nắm:

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP: quy định về khai thuế theo tháng, quý, năm, quy định đối tượng kê khai thuế GTGT. 
  • Luật Quản lý thuế 2019 — quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi khai theo tháng/quý. 
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC — hướng dẫn về mẫu tờ khai GTGT (mẫu 01/GTGT, 04/GTGT) và việc khai thuế theo tháng/quý. 
  • Các hướng dẫn, văn bản bổ sung do Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài chính công bố (ví dụ các thông báo áp dụng điều chỉnh hoặc gia hạn) — ví dụ: Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn nộp thuế GTGT cho 2025. 

Dựa vào đó, ta xác định ai phải khai theo tháng, theo quý, và cách chuyển đổi nếu muốn.

III. Đối tượng kê khai theo tháng và theo quý

3.1 Kê khai theo tháng

Theo Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế GTGT là loại thuế thuộc diện kê khai theo tháng (trường hợp thông thường). 

Nhưng nếu người nộp thuế đáp ứng điều kiện nhất định (về doanh thu nhỏ) thì được lựa chọn kê khai theo quý. 

Do vậy, mặc định, đơn vị có doanh thu lớn sẽ bị bắt buộc kê khai theo tháng.

3.2 Kê khai theo quý

Theo Điều 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có các tiêu chí để người nộp thuế được kê khai thuế GTGT theo quý:

  • Người nộp thuế thuộc diện kê khai theo tháng theo Điều 8, nếu tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống → được kê khai theo quý. 
  • Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh: được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý trong năm đầu tiên. 
  • Sau khi doanh nghiệp đã hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo, sẽ căn cứ vào doanh thu năm trước để xác định kỳ kê khai (tháng hay quý). 

Chú ý: “doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ” ở đây được tính là tổng doanh thu thể hiện trên các tờ khai thuế GTGT trong năm dương lịch trước liền kề. 

IV. Hướng dẫn xác định kỳ kê khai GTGT

Dưới đây là bước – bước xác định kỳ kê khai phù hợp cho doanh nghiệp:

4.1 Doanh nghiệp đang hoạt động (có ít nhất 1 năm)

  1. Lấy tổng doanh thu bán hàng hóa + dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (năm đã hoàn thành 12 tháng).
  2. So sánh với mốc 50 tỷ đồng:
    • Nếu > 50 tỷ, bắt buộc kê khai theo tháng
    • Nếu ≤ 50 tỷ, được lựa chọn kê khai theo quý hoặc theo tháng
  3. Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý và muốn áp dụng – gửi văn bản đề nghị tới cơ quan thuế quản lý trước thời hạn (phụ lục mẫu, thông báo, v.v) — xem phần chuyển đổi bên dưới.
  4. Khi đã chọn kỳ kê khai (tháng/quý), doanh nghiệp phải ổn định cả năm dương lịch (không được tự ý đổi giữa kỳ) trừ khi có chuyển đổi theo thủ tục chuẩn. 

4.2 Doanh nghiệp mới thành lập

  • Trong năm đầu hoạt động, doanh nghiệp được quyền lựa chọn kê khai GTGT theo quý (vì chưa có năm trước để căn cứ doanh thu). 
  • Khi doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng trong năm dương lịch đầu tiên, từ năm tiếp theo sẽ căn cứ doanh thu năm đầu làm “năm trước liền kề” để xác định kỳ kê khai cho các năm sau. 

Ví dụ: Công ty A thành lập ngày 15/03/2024 → Năm 2024 công ty được chọn kê khai theo quý. Khi hết năm 2024, tổng doanh thu sẽ được dùng để xác định kỳ kê khai năm 2025. 

V. Thủ tục chuyển đổi kỳ kê khai (nếu muốn)

Nếu doanh nghiệp đang kê khai theo tháng nhưng muốn chuyển sang kê khai theo quý, hoặc ngược lại, cần thực hiện một số thủ tục như sau:

  • Gửi văn bản đề nghị chuyển đổi kỳ tính thuế (theo mẫu, ví dụ Phụ lục I theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC). 
  • Thời hạn gửi văn bản: chậm nhất ngày 31/01 của năm bạn muốn bắt đầu khai theo quý. Nếu bỏ lỡ thì doanh nghiệp sẽ tiếp tục kê khai theo tháng ổn định trong năm đó. 
  • Nếu doanh nghiệp tự phát hiện không còn đủ điều kiện khai theo quý (ví dụ doanh thu vượt quá 50 tỷ) thì từ tháng đầu của quý kế tiếp phải kê khai theo tháng. Doanh nghiệp không phải nộp lại tờ khai tháng trước đó nhưng phải làm bản xác định số thuế phải nộp theo tháng tăng thêm (Mẫu 02/XĐ-PNTT) và tính tiền chậm nộp nếu có. 
  • Khi cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng (ví dụ khai theo quý nhưng thực tế không đủ điều kiện), cơ quan thuế có quyền xác định lại số thuế phát sinh và áp dụng biện pháp xử lý, yêu cầu doanh nghiệp chuyển về khai theo tháng kể từ thời điểm phát hiện. 

VI. Thời hạn nộp tờ khai GTGT theo tháng / theo quý

Khi bạn đã xác định kỳ kê khai, bạn cần tuân thủ thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT:

Kỳ kê khai :

Thời hạn nộp tờ khai GTGT

Theo tháng

Ch ậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo

Ví dụ:

  • Nếu kê khai GTGT theo tháng 8/2025 → thời hạn nộp là 20/9/2025 
  • Nếu kê khai GTGT quý II (tháng 4-6) → thời hạn nộp tờ khai là 30/7 (ngày cuối của tháng đầu quý tiếp theo) 

Lưu ý: Trong năm 2025 có các quy định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT do Nghị định 82/2025/NĐ-CP, nhưng thời hạn kê khai vẫn phải tuân quy định cơ bản. 

VII. Các trường hợp đặc biệt & lưu ý

  1. Hoạt động chuyển nhượng bất động sản / kinh doanh không thường xuyên: Nếu doanh nghiệp/cá nhân áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh số, khi phát sinh lần nào thì kê khai theo từng lần phát sinh (không theo tháng/quý bình thường). 
  2. Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu / không có hóa đơn mua vào trong kỳ: vẫn phải nộp tờ khai GTGT theo kỳ (tháng hoặc quý). 
  3. Doanh thu của địa điểm phụ thuộc / chi nhánh: khi tính tổng doanh thu để xác định kỳ kê khai, phải cộng doanh thu của các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nếu doanh nghiệp thực hiện khai thuế tập trung. 
  4. Ổn định kỳ kê khai trong năm dương lịch: khi đã chọn kỳ kê khai (tháng hoặc quý) cho năm đó, không được tự ý thay đổi trong năm trừ khi làm thủ tục chuyển đổi hợp lệ. 
  5. Chậm gửi văn bản chuyển đổi → nếu doanh nghiệp gửi sau hạn (sau 31/01), sẽ bị buộc phải tiếp tục kê khai theo tháng trong năm đó. 

VIII. Ví dụ minh họa

  • Ví dụ 1: Công ty A đã hoạt động cả năm 2024; tổng doanh thu năm 2024 là 48 tỷ đồng → vì ≤ 50 tỷ, A được lựa chọn kê khai GTGT theo quý hoặc theo tháng cho năm 2025. Nếu chọn theo quý, gửi văn bản trước 31/1/2025 để áp dụng.
  • Ví dụ 2: Công ty B có doanh thu 2024 là 60 tỷ → bắt buộc phải kê khai theo tháng cho năm 2025. Không có quyền chọn khai theo quý.
  • Ví dụ 3: Công ty mới thành lập vào tháng 5/2025 → trong năm 2025 được lựa chọn kê khai theo quý. Khi hết năm 2025, dùng doanh thu của năm đó (nếu đủ 12 tháng) để xác định kỳ kê khai cho năm 2026.
  • Ví dụ 4 (chuyển đổi): Công ty C trước đây kê khai theo tháng, năm vừa rồi có doanh thu 45 tỷ → muốn chuyển sang khai theo quý năm sau thì gửi văn bản trước 31/1 năm đó.

IX. Kết luận & khuyến nghị

  • Việc xác định kỳ kê khai thuế GTGT (tháng hay quý) phụ thuộc chủ yếu vào doanh thu năm trước liền kề (mốc 50 tỷ) và đối tượng doanh nghiệp (mới thành lập hay đã hoạt động).
  • Đối với doanh nghiệp mới, việc lựa chọn kê khai theo quý trong năm đầu giúp giảm bớt số lần kê khai, đơn giản hóa thủ tục.
  • Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý và muốn làm, cần thực hiện thủ tục xin chuyển đổi đúng hạn (thường trước 31/1).
  • Cẩn trọng khi doanh thu tăng vượt ngưỡng trong các năm sau — nếu không còn đủ điều kiện khai theo quý, phải chuyển về kê khai theo tháng từ đầu quý kế tiếp, làm bản xác định bổ sung thuế nếu cần.
  • Nắm rõ thời hạn nộp tờ khai để tránh bị xử phạt do trễ hạn.
  • Luôn cập nhật các văn bản mới, vì có thể có điều chỉnh, gia hạn (ví dụ Nghị định 82/2025/NĐ-CP) ảnh hưởng đến thời hạn nộp thuế GTGT.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA