Nghị định 105/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn 2024 liên quan đến tài chính công đoàn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 16/5/2026, thay thế nhiều nội dung trước đây tại Nghị định 191/2013/NĐ-CP. Đáng chú ý, văn bản này đã làm rõ đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn, phương thức đóng, thời hạn đóng cũng như các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Đây là những nội dung mà doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sử dụng lao động và bộ phận kế toán cần đặc biệt quan tâm để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Mục lục
- I. Tổng quan về Nghị định 105/2026/NĐ-CP
- II. Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định mới
- III. Mức đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105
- IV. Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- V. Các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn
- VI. Quy định mới về giảm mức đóng kinh phí công đoàn
- VII. Quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- VIII. Tác động của Nghị định 105 đối với doanh nghiệp
- IX. Kết luận
I. Tổng quan về Nghị định 105/2026/NĐ-CP

1.1. Nghị định 105/2026/NĐ-CP là gì?
Nghị định 105/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/3/2026 nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.
1.2. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định quy định các nội dung quan trọng gồm:
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn;
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn;
- Nguồn đóng kinh phí công đoàn;
- Các trường hợp chậm đóng hoặc không đóng;
- Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn;
- Quản lý và sử dụng tài chính công đoàn.
1.3. Ý nghĩa của quy định mới
Việc ban hành Nghị định 105 nhằm:
- Đồng bộ với Luật Công đoàn 2024;
- Tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính công đoàn;
- Hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn;
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu và quản lý kinh phí công đoàn.
II. Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định mới
2.1. Doanh nghiệp có sử dụng lao động
Theo Nghị định 105, doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn.
2.2. Không phụ thuộc vào việc đã thành lập công đoàn hay chưa
Một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc đóng kinh phí công đoàn không phụ thuộc vào việc đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa.
Điều này có nghĩa:
- Có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng;
- Chưa thành lập công đoàn cơ sở vẫn phải đóng;
- Không phát sinh trường hợp miễn đóng chỉ vì chưa có tổ chức công đoàn.
2.3. Các đối tượng khác
Ngoài doanh nghiệp, đối tượng phải đóng còn bao gồm:
- Hợp tác xã;
- Liên hiệp hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định pháp luật.
III. Mức đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105
3.1. Mức đóng kinh phí công đoàn
Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay tiếp tục được xác định bằng:
2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
3.2. Căn cứ xác định quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương dùng để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH.
3.3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Bộ phận kế toán cần:
- Đối chiếu dữ liệu BHXH hàng tháng;
- Xác định đúng quỹ lương làm căn cứ tính đóng;
- Trích nộp đầy đủ, đúng thời hạn;
- Lưu chứng từ nộp kinh phí công đoàn.
IV. Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn
4.1. Phương thức đóng
Theo Nghị định 105, kinh phí công đoàn được thực hiện theo phương thức đóng định kỳ cho tổ chức công đoàn theo quy định.
4.2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
Đối với đa số đơn vị sử dụng lao động, kinh phí công đoàn được đóng mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
4.3. Trường hợp chậm đóng
Doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn có thể bị xử lý theo quy định của Luật Công đoàn và các văn bản hướng dẫn liên quan.
V. Các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn
5.1. Doanh nghiệp giải thể
Nghị định 105 quy định doanh nghiệp thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp được xem xét miễn đóng kinh phí công đoàn chưa thực hiện.
5.2. Trường hợp xử lý nợ
Doanh nghiệp có thể được Liên đoàn Lao động cấp tỉnh quyết định miễn số kinh phí công đoàn chưa đóng khi công đoàn tham gia phương án xử lý nợ theo phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
5.3. Ý nghĩa của quy định
Quy định này giúp giảm áp lực tài chính cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn nghiêm trọng hoặc chấm dứt hoạt động.
VI. Quy định mới về giảm mức đóng kinh phí công đoàn
6.1. Điều kiện được xem xét giảm mức đóng
Doanh nghiệp có thể được xem xét giảm mức đóng nếu:
- Đã hết thời gian tạm dừng đóng;
- Tiếp tục gặp khó khăn;
- Có tình trạng cắt giảm lao động với quy mô lớn theo tiêu chí quy định.
6.2. Mức giảm được áp dụng
Theo Nghị định 105, mức giảm tối đa bằng 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.
6.3. Thời gian giảm
Thời gian giảm được áp dụng theo tháng và không quá 06 tháng. Sau thời gian này, doanh nghiệp phải thực hiện đóng theo mức thông thường.
VII. Quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
7.1. Trường hợp được tạm dừng đóng
Nghị định 105 tiếp tục hướng dẫn các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt có thể được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
7.2. Hồ sơ đề nghị
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh tình trạng khó khăn để gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định hiện hành.
7.3. Lưu ý sau khi hết thời gian tạm dừng
Sau khi hết thời hạn được chấp thuận tạm dừng, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
VIII. Tác động của Nghị định 105 đối với doanh nghiệp
8.1. Tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính công đoàn
Nghị định mới giúp doanh nghiệp có căn cứ rõ ràng hơn trong việc xác định:
- Đối tượng đóng;
- Mức đóng;
- Thời hạn đóng;
- Các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng.
8.2. Hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn
Các quy định về miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn được đánh giá là linh hoạt hơn so với trước đây, tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì hoạt động trong giai đoạn khó khăn.
8.3. Yêu cầu kế toán cập nhật quy định mới
Bộ phận kế toán cần:
- Cập nhật Nghị định 105;
- Rà soát quy trình trích nộp;
- Kiểm tra dữ liệu BHXH;
- Theo dõi thời hạn nộp kinh phí công đoàn hàng tháng.
IX. Kết luận
Nghị định 105/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn, có hiệu lực từ ngày 16/5/2026. Nghị định đã làm rõ đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn, duy trì mức đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, đồng thời bổ sung các quy định cụ thể về miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp gặp khó khăn. Việc nắm vững các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính công đoàn, hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu công tác quản trị chi phí lao động.


