Thành lập công ty môi trường cần những điều kiện gì?

Những năm qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực, nhất là nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế – xã hội đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều áp lực lớn nên môi trường, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của đất nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường tiếp tục diễn biến phức tạp, với nhiều điểm nóng, chất lượng môi trường nhiều nơi suy giảm mạnh. Vì vậy, hiện nay nhiều công ty môi trường đã được thành lập để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều khách hàng gặp khó khăn khi không xác định được các điều kiện cụ thể để thành lập loại hình công ty này. Do đó MVA Việt Nam viết bài viết này để mọi người nắm được những điều kiện khi thành lập công ty môi trường.

I. Công ty môi trường là gì?

Môi trường là các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

Công ty môi trường được hiểu là công ty hoạt động trong lĩnh vực môi trường, với chức năng cung cấp dịch vụ để thực hiện giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển bền vững.

II. Điều kiện thành lập công ty môi trường

Để thành lập công ty môi trường, cá nhân tổ chức cần phải đáp ứng các điều kiện chung về thành lập doanh nghiệp. Sau đây là một số điều kiện cơ bản:

  • Trụ sở: có giấy tờ pháp lý rõ ràng, không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng
  • Chủ thể: là các tổ chức cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2, Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020
  • Vốn điều lệ: góp đúng thời hạn theo quy định theo hình thức hợp pháp, cụ thể là trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký kinh doanh.
  • Tên doanh nghiệp: không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác, hay vi phạm thuần phong mỹ tục…
Những điều kiện thành lập công ty môi trường bạn cần biết

Ngành nghề kinh doanh: phải đăng ký đúng ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động. Có thể tham khảo một số ngành nghề sau:

Mã ngành Tên ngành nghề
3700 Thoát nước và xử lý nước thải
3811 Thu gom rác thải không độc hại
3812 Thu gom rác thải độc hại
3821 Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
3822 Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
3830 Tái chế phế liệu
3900 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu

III. Điều kiện để doanh nghiệp đi vào hoạt động thực tế

Bên cạnh các điều kiện chung về thành lập doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện pháp luật chuyên ngành cụ thể là Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đi vào hoạt động thực tế như:

3.1. Điều kiện hoạt động xử lý chất thải nguy hại

Công ty môi trường có hoạt động xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện xin Giấy phép xử lý chất thải độc hại theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cụ thể:

  • Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;
  • Công nghệ xử lý chất thải nguy hại phải được thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Có giấy phép môi trường;
  • Có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;
  • Có kế hoạch quản lý môi trường gồm nội dung kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải; an toàn lao động, vệ sinh lao động; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; đào tạo, tập huấn định kỳ hằng năm;
  • Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.

3.2 Điều kiện xử lý nước thải

Căn cứ Điều 87 Luật Bảo vệ môi trường 2020, để xử lý nước thải thì hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo:

  • Công nghệ xử lý: Yêu cầu công nghệ xử lý chất thải phải phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý;   
  • Công suất: hệ thống xử lý nước phải có công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa;
  • Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
  • Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật;
  • Quản lý: Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải.

3.3. Điều kiện xử lý chất thải rắn sinh hoạt

  • Căn cứ Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này.
  • Nhà nước không khuyến khích đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt chỉ có phạm vi phục vụ trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã.
  • Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn đòi hỏi bên xử lý phải có công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3.4. Điều kiện xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

  • Căn cứ Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Cùng với đó, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp còn phải bảo đảm các hệ thống, phương tiện, thiết bị, lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường bao gồm sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

Cơ sở phải ký quỹ chôn lấp chất thải theo quy định của pháp luật; tuân thủ về việc đóng bãi chôn lấp và xử lý cải tạo môi trường bãi chôn lấp theo quy định của pháp luật.

Tìm hiểu thêm >> Các nghiệp vụ kế toán mà kế toán cần biết 

IV. Các loại giấy phép môi trường cần xin trước khi hoạt động

Các giấy phép môi trường bao gồm:

  • Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
  • Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu;
  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại;
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
  • Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

V. Để được cấp giấy phép môi trường thì người đề nghị cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

VI. Giấy phép môi trường được cấp trong thời hạn bao nhiêu ngày?

Tại khoản 2, khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường

…

  1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
  2. a) Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 41 của Luật này. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  3. b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tham vấn ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra thực tế thông tin dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tổ chức việc thẩm định, cấp giấy phép môi trường.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thông báo kết quả được thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở;

  1. c) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi cấp giấy phép môi trường;
  2. d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó trước khi cấp giấy phép môi trường.

…

  1. Thời hạn cấp giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:
  2. a) Không quá 45 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
  3. b) Không quá 30 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
  4. c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có thể quy định thời hạn cấp giấy phép môi trường ngắn hơn so với thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này phù hợp với loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
  5. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có tiến hành công việc bức xạ thì ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
  6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, không quá 45 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

Không quá 30 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về công ty môi trường, hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều lợi ích cho độc giả quan. MVA chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp, rất mong được hợp tác.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA