Các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026 là nội dung kế toán và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế TNCN mới và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nhiều quy định đáng chú ý về tiền ăn giữa ca, hỗ trợ khám chữa bệnh, nhà ở và các khoản trợ cấp. Bài viết dưới đây tổng hợp các khoản phúc lợi, hỗ trợ và lợi ích người lao động có thể không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026.
Mục lục
- I. Các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026
- II. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không chịu thuế TNCN
- III. Phúc lợi về nhà ở có được miễn thuế TNCN không?
- IV. Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo không chịu thuế
- V. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN
- VI. Một số khoản lợi ích khác không tính thuế TNCN
- VII. Những khoản phúc lợi dễ nhầm là không chịu thuế
- VIII. Bảng tổng hợp các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026
- IX. Kế toán cần lưu ý gì khi tính thuế TNCN năm 2026?
- X. Kết luận
I. Các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026

1.1. Quy định mới về phúc lợi từ ngày 01/7/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền. Tuy nhiên, một số khoản phụ cấp, trợ cấp và lợi ích được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP được ban hành để hướng dẫn chi tiết các quy định này. Trong đó, Điều 8 quy định cụ thể các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Vì vậy, khi tính thuế TNCN năm 2026, doanh nghiệp không nên cộng tất cả khoản tiền và lợi ích người lao động nhận được vào thu nhập chịu thuế.
1.2. Phân biệt phúc lợi không chịu thuế và khoản phúc lợi chịu thuế
Không phải khoản phúc lợi nào doanh nghiệp chi cho người lao động cũng được miễn thuế TNCN.
Một khoản phúc lợi chỉ được loại khỏi thu nhập chịu thuế khi thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần chú ý:
- Khoản phúc lợi được quy định rõ là không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Khoản phúc lợi chỉ được miễn trong một mức nhất định.
- Khoản phúc lợi phải có điều kiện hoặc hồ sơ chứng minh.
- Một số khoản được miễn khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chung, nhưng có thể chịu thuế nếu chi trực tiếp cho từng cá nhân.
Đây là lý do kế toán cần phân loại từng khoản trước khi tính thuế TNCN.
II. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không chịu thuế TNCN
2.1. Mức tiền ăn giữa ca không tính thuế
Từ ngày 01/7/2026, tiền ăn giữa ca, ăn trưa có quy định mới.
Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền thì phần không vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Phần tiền ăn vượt quá mức này mới được tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ, doanh nghiệp chi tiền ăn trưa cho nhân viên 1,5 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này:
- 1,2 triệu đồng: không tính vào thu nhập chịu thuế.
- 300.000 đồng: tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đây là một trong những thay đổi đáng chú ý nhất về phúc lợi người lao động từ tháng 7/2026.
2.2. Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn thì xử lý thế nào?
Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca hoặc ăn trưa cho người lao động thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các hình thức được quy định gồm:
- Doanh nghiệp trực tiếp nấu ăn.
- Doanh nghiệp mua suất ăn.
- Doanh nghiệp cấp phiếu ăn cho người lao động.
Quy định này khác với trường hợp doanh nghiệp trả tiền trực tiếp cho người lao động. Vì vậy, kế toán cần xác định đúng hình thức cung cấp phúc lợi trước khi tính thuế.
III. Phúc lợi về nhà ở có được miễn thuế TNCN không?
3.1. Nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động
Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định mới về lợi ích nhà ở dành cho người lao động.
Nếu người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị, khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Điểm đáng chú ý là quy định mới không còn giới hạn trường hợp này theo địa bàn như một số quy định trước đây.
Khoản lợi ích không tính thuế còn bao gồm tiền điện, nước và các dịch vụ đi kèm nếu có.
3.2. Doanh nghiệp trả tiền thuê nhà thay người lao động
Trường hợp doanh nghiệp không xây nhà mà trả thay tiền thuê nhà cho người lao động thì cách tính khác.
Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Tuy nhiên, giá trị tính vào thu nhập chịu thuế được giới hạn ở mức không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ đi kèm.
Do đó, kế toán không nên hiểu rằng toàn bộ tiền nhà doanh nghiệp chi trả đều được miễn thuế.
IV. Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo không chịu thuế
4.1. Khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo
Một khoản hỗ trợ đáng chú ý khác là tiền doanh nghiệp hỗ trợ người lao động hoặc thân nhân của người lao động khám, chữa bệnh hiểm nghèo.
Khoản hỗ trợ này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Thân nhân được xác định gồm:
- Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng.
- Vợ hoặc chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ.
- Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng.
- Cha dượng, mẹ kế.
- Cha nuôi, mẹ nuôi.
4.2. Mức hỗ trợ được miễn thuế
Khoản hỗ trợ không tính thuế được xác định theo số tiền doanh nghiệp hỗ trợ thực tế dựa trên hóa đơn, chứng từ.
Tuy nhiên, mức hỗ trợ không được vượt quá số tiền viện phí thực tế của người lao động hoặc thân nhân sau khi trừ phần do tổ chức bảo hiểm chi trả, nếu có.
Do đó, doanh nghiệp cần lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản hỗ trợ.
Đây là trường hợp mà chứng từ có vai trò rất quan trọng khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
V. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN
5.1. Phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp được loại khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
Một số khoản thường gặp gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.
- Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế.
- Phụ cấp, trợ cấp quốc phòng, an ninh.
- Phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
- Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp thu hút.
- Phụ cấp khu vực.
- Các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Danh sách này được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
5.2. Trợ cấp thôi việc, mất việc có điểm mới
Từ năm 2026, cần đặc biệt chú ý đến trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế.
Đáng chú ý, nếu doanh nghiệp có quy định trong hợp đồng lao động, quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi trả thực tế cao hơn cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đây là điểm doanh nghiệp cần cập nhật khi tính thuế cho người lao động nghỉ việc.
VI. Một số khoản lợi ích khác không tính thuế TNCN
6.1. Dịch vụ sử dụng chung cho người lao động
Một số khoản phí hội viên và chi phí dịch vụ phục vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ có thể không tính vào thu nhập chịu thuế.
Điều kiện quan trọng là dịch vụ được sử dụng chung và không ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng trên phiếu hoặc thẻ hội viên.
Ví dụ, doanh nghiệp thuê sân thể thao để người lao động cùng sử dụng. Nếu dịch vụ không xác định riêng quyền lợi của từng cá nhân thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp mua một gói dịch vụ riêng cho từng nhân viên và xác định rõ người hưởng lợi thì cần xem xét tính vào thu nhập chịu thuế.
6.2. Một số khoản chi phục vụ công việc
Một số khoản doanh nghiệp chi phục vụ trực tiếp cho công việc cũng có thể không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Trong đó có các khoản như phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc theo quy chế của đơn vị.
Ngoài ra, các khoản nhận theo chế độ nhà ở công vụ cũng thuộc nhóm không tính vào thu nhập chịu thuế.
Điểm quan trọng là khoản chi phải đúng bản chất phục vụ công việc hoặc thực hiện theo chế độ được pháp luật quy định.
VII. Những khoản phúc lợi dễ nhầm là không chịu thuế
7.1. Thưởng lễ, thưởng sự kiện không phải lúc nào cũng được miễn
Doanh nghiệp thường có các khoản thưởng vào dịp lễ, Tết hoặc tổ chức cuộc thi, sự kiện cho nhân viên.
Tuy nhiên, không phải khoản thưởng nào cũng được miễn thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán và thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động, thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Do đó, kế toán cần phân biệt phúc lợi không tính thuế với tiền thưởng phải tính thuế.
7.2. Tiền thuê nhà không phải khoản miễn hoàn toàn
Tiền thuê nhà là một trường hợp rất dễ nhầm.
Nếu doanh nghiệp xây nhà cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì lợi ích nhà ở theo trường hợp quy định được loại khỏi thu nhập chịu thuế.
Nhưng nếu doanh nghiệp thuê nhà và trả thay cho người lao động thì khoản lợi ích này vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế theo giới hạn 15%.
Vì vậy, hai trường hợp này không nên xử lý giống nhau.
VIII. Bảng tổng hợp các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026
| Khoản phúc lợi, hỗ trợ | Xử lý thuế TNCN 2026 |
|---|---|
| Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền | Không tính phần ≤ 1,2 triệu đồng/người/tháng |
| Doanh nghiệp tổ chức suất ăn, nấu ăn, cấp phiếu ăn | Không tính vào thu nhập chịu thuế |
| Nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động | Không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định |
| Điện, nước, dịch vụ đi kèm nhà ở do doanh nghiệp xây | Không tính theo trường hợp nhà ở nêu trên |
| Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo | Không tính nếu đáp ứng điều kiện và hồ sơ |
| Trợ cấp thôi việc, mất việc | Không tính vào thu nhập chịu thuế |
| Trợ cấp thất nghiệp | Không tính vào thu nhập chịu thuế |
| Phụ cấp độc hại, nguy hiểm | Không tính nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định |
| Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực | Không tính nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định |
| Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với công việc độc hại | Không tính theo quy định |
| Một số dịch vụ sử dụng chung cho người lao động | Không tính nếu không xác định đích danh người hưởng |
Các khoản trên cần được đối chiếu với điều kiện cụ thể tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP trước khi doanh nghiệp áp dụng.
IX. Kế toán cần lưu ý gì khi tính thuế TNCN năm 2026?
9.1. Kiểm tra điều kiện của từng khoản phúc lợi
Kế toán không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của khoản chi.
Ví dụ, cùng là tiền ăn trưa nhưng cách doanh nghiệp cung cấp có thể khác nhau. Nếu doanh nghiệp tổ chức suất ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu trả bằng tiền thì cần kiểm tra mức 1,2 triệu đồng/người/tháng.
Do đó, cần xem xét bản chất và cách chi trả thực tế.
9.2. Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ
Đối với các khoản hỗ trợ có điều kiện, doanh nghiệp cần lưu hồ sơ đầy đủ.
Đặc biệt với khoản hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo, doanh nghiệp nên lưu hóa đơn viện phí, chứng từ bảo hiểm và chứng từ chi hỗ trợ.
Hồ sơ này giúp chứng minh khoản hỗ trợ thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế.
9.3. Cập nhật chính sách phúc lợi từ tháng 7/2026
Năm 2026 có nhiều thay đổi về thuế TNCN. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và quy định riêng thời điểm áp dụng đối với tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
Do đó, doanh nghiệp nên rà soát lại chính sách tiền lương và phúc lợi từ tháng 7/2026.
Đặc biệt, cần kiểm tra:
- Mức tiền ăn giữa ca.
- Chính sách hỗ trợ nhà ở.
- Chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh.
- Các khoản trợ cấp khi người lao động nghỉ việc.
- Các khoản thưởng và phúc lợi khác.
X. Kết luận
Các khoản phúc lợi không chịu thuế TNCN 2026 được quy định khá cụ thể tại Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trong đó, những khoản kế toán cần đặc biệt chú ý gồm tiền ăn giữa ca, ăn trưa; lợi ích nhà ở do doanh nghiệp xây; hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo; trợ cấp thôi việc, mất việc và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/7/2026, tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền không tính thuế đến 1,2 triệu đồng/người/tháng. Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế. Kế toán cần phân loại đúng từng khoản phúc lợi. Đồng thời, nên lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh để tránh tính sai thuế TNCN và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.


