Bạn chưa biết cách tính giá thành sản phẩm? Bạn tìm hiểu nhiều bài viết hướng dẫn nhưng chưa thực sự chính xác? Nếu đúng như vậy bài viết này MVA Việt Nam sẽ giải đáp cụ thể công thức, phương pháp và ví dụ 6 cách tính giá thành sản phẩm. Xem ngay.
Mục lục
I. Căn cứ pháp lý
- Thông tư 133/2016/TT-BTC;
- Thông tư 200/2016/TT-BTC
II. Giá thành sản phẩm
Nội dung dưới chúng tôi sẽ chia sẻ đầy đủ thông tin về giá thành sản phẩm là gì? phân loại giá thành sản phẩm và ý nghĩa của việc xác định giá thành sản phầm.
2.1. Giá thành sản phẩm là gì?
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc định giá bán và xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm thường bao gồm ba thành phần chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đây là chi phí dành cho các nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm. Ví dụ, chi phí mua nguyên liệu như thép, gỗ, nhựa để sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh khác trong quá trình sản xuất như chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí điện, nước, chi phí quản lý sản xuất, bảo trì, bảo dưỡng.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, giá thành sản phẩm còn có thể bao gồm chi phí vận chuyển, bảo quản, hoặc các chi phí phát sinh khác nếu chúng cần thiết để hoàn thiện sản phẩm.
Giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát chi phí và ra quyết định về giá bán. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa giá thành để cạnh tranh tốt hơn trên thị trường, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Có thể bạn quan tâm >> Hướng dẫn hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào mục đích quản lý và hạch toán. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến:
2.2.1. Phân loại theo thời điểm xác định giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được lập dựa trên các định mức, tiêu chuẩn, và dự báo chi phí trước khi bắt đầu quá trình sản xuất. Giá thành kế hoạch là căn cứ để doanh nghiệp so sánh, đánh giá hiệu quả sản xuất khi kết thúc.
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định dựa trên định mức chi phí cho từng yếu tố như nguyên vật liệu, nhân công, và chi phí sản xuất chung. Giá thành định mức được sử dụng để kiểm tra mức độ tiết kiệm chi phí so với định mức đã đề ra.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán sau khi đã hoàn thành quá trình sản xuất, dựa trên chi phí thực tế phát sinh. Giá thành thực tế cung cấp số liệu chính xác để đánh giá hiệu quả và xác định lợi nhuận của sản phẩm.
2.2.2. Phân loại theo phạm vi chi phí tính vào giá thành
- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là cơ sở để tính toán giá thành công xưởng của sản phẩm.
-
Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất liên quan đến sản phẩm. Giá thành toàn bộ bao gồm chi phí sản xuất (như đã nói ở trên), cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là giá thành hoàn thiện để tính giá bán sản phẩm.
2.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
- Giá thành đơn vị: Là chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Giá thành đơn vị giúp xác định giá bán lẻ của từng sản phẩm cụ thể.
- Giá thành tổng: Là tổng chi phí để sản xuất toàn bộ số lượng sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Giá thành tổng giúp đánh giá chi phí tổng thể trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
2.2.4. Phân loại theo công dụng kinh tế của giá thành
- Giá thành kỹ thuật: Là giá thành được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
- Giá thành kinh tế: Là giá thành tối ưu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng mà vẫn tối ưu chi phí.
Phân loại giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát chi phí, phân tích hiệu quả sản xuất, và xây dựng chiến lược giá bán hợp lý để nâng cao lợi nhuận.
2.3. Ý nghĩa của việc xác định giá thành sản phẩm
Việc xác định giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, chiến lược giá bán, và hiệu quả quản lý chi phí. Dưới đây là những ý nghĩa cụ thể của việc xác định giá thành sản phẩm:
2.3.1. Cơ sở xác định giá bán
- Giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý trên thị trường. Doanh nghiệp cần đảm bảo giá bán không chỉ đủ để bù đắp chi phí mà còn đem lại lợi nhuận. Khi biết được giá thành, doanh nghiệp có thể tính toán mức giá bán phù hợp, cạnh tranh và tối ưu hóa doanh thu.
2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất và kinh doanh
- Giá thành giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất và quản lý chi phí. Việc phân tích các yếu tố tạo thành giá thành sản phẩm sẽ cho thấy mức độ tiết kiệm hay lãng phí trong quá trình sản xuất. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện quy trình sản xuất.
2.3.3. Cơ sở lập kế hoạch và kiểm soát chi phí
- Dựa vào giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch chi phí và kiểm soát các yếu tố đầu vào. Sự chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch cũng cung cấp thông tin giúp quản lý chặt chẽ từng khoản mục chi phí.
2.3.4. Hỗ trợ ra quyết định kinh doanh
- Xác định giá thành giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan đến sản phẩm như nên tiếp tục hay ngừng sản xuất, cần điều chỉnh hay cải tiến sản phẩm, hoặc phát triển sản phẩm mới. Nếu giá thành quá cao so với thị trường, doanh nghiệp có thể phải tối ưu quy trình hoặc tìm nguồn nguyên liệu rẻ hơn.
2.3.5. Tăng cường cạnh tranh
- Doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin về giá thành để điều chỉnh chiến lược giá, giúp sản phẩm cạnh tranh tốt hơn trên thị trường. Việc tối ưu hóa giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp duy trì chất lượng trong khi vẫn giữ giá bán cạnh tranh, thu hút khách hàng và mở rộng thị phần.
2.3.6. Đảm bảo lợi nhuận và tính bền vững của doanh nghiệp
- Xác định đúng giá thành giúp doanh nghiệp đảm bảo rằng giá bán sản phẩm có thể mang lại lợi nhuận, đáp ứng chi phí sản xuất, duy trì hoạt động, và phát triển bền vững trong dài hạn. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, khi doanh nghiệp cần duy trì lợi nhuận mà vẫn cung cấp giá trị cho khách hàng.
Như vậy, việc xác định giá thành sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và lợi nhuận mà còn là công cụ để xây dựng chiến lược cạnh tranh, hỗ trợ quản lý và điều hành sản xuất hiệu quả.
III. Phương pháp tính giá sản phẩm
Dưới đây MVA Việt Nam sẽ hướng dẫn mọi người 6 phương pháp tính giá sản phẩm có ví dụ cụ thể kèm theo.
3.1. Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp tính giá thành giản đơn thường được áp dụng với doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản với số lượng mặt hàng ít, sản xuất số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn.
=> Công thức tính giá thành:
| Tổng giá thành sản xuất | = | Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ |
+ |
Chi phí sản xuất trong kỳ |
– |
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ |
Ví dụ:
Công ty MVA Việt Nam trong tháng 10 có sản xuất sản phẩm A, trong đó các chi phí phát sinh tập hợp liên quan đến quy trình sản xuất sản phẩm A như sau:
- Tổng chi phí chi cho nguyên vật liệu trực tiếp: 200.000.000 đồng;
- Tổng chi phí chi cho nhân công trực tiếp: 40.000.000 đồng;
- Tổng chi phí dùng cho sản xuất chung: 60.000.000 đồng.
Công ty MVA Việt Nam không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Tất cả 300 sản phẩm A sau khi hoàn thành đều chuyển về kho. Tính giá thành sản phẩm A:
=> Trả lời:
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm A = 200.000.000 + 40.000.000 + 60.000.000 = 300.000.000 đồng;
Giá thành đơn vị sản phẩm A = 300.000.000/300 = 1.000.000 đồng.
3.2. Phương pháp định mức
Cách tính giá thành sản phẩm theo định mức áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định, các doanh nghiệp đã xây dựng và quản lý được định mức từng khâu hình thành sản phẩm cũng như trình độ tổ chức vận hành, khả năng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành qua khâu kế toán, thường xuyên kiểm tra điều chỉnh định mức phù hợp.
=> Công thức tính giá thành:
| Giá thành thực tế sản phẩm | = | Giá thành định mức đơn vị sản phẩm từng loại | x | Tỷ lệ chi phí (%) |
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí (%) = (Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm / Tổng giá thành sản xuất định mức của các loại sản phẩm) x 100
3.3. Tính giá thành theo phương pháp hệ số
Phương pháp tính giá thành hệ số áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu cố định và lượng lao động cố định trong quá trình sản xuất nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau, chi phí được tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất thay vì cho từng sản phẩm như may mặc, hóa chất, chế tạo, cơ khí, điện cơ, chăn nuôi…
=> Công thức tính giá thành:
| Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn | = | Tổng giá thành của tất cả các sản phẩm | / | Tổng số sản phẩm gốc |
Trong đó:
=> Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm của từng loại x Hệ số quy đổi từng loại;
Đối với hệ số quy đổi doanh nghiệp cần phải xác định riêng cho từng loại sản phẩm khác nhau trên một loại sản phẩm. Hệ số tiêu chuẩn quy ước là hệ số 1.
=> Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn x Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn.
Ví dụ:
Công ty MVA Việt Nam có quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, khép kín. Sản phẩm của quy trình công nghệ là hai sản phẩm A, B. Tương ứng với hai sản phẩm công ty đã xác định hệ số giá thành sản phẩm A là 1, sản phẩm B là 1.2.
- Chi phí dở dang đầu kỳ:
- Nguyên vật liệu trực tiếp còn tồn đầu kỳ: 90.000.000 đồng;
- Nhân công trực tiếp: 20.000.000 đồng;
- Chi phí sản xuất chung chưa phân bổ: 30.000.000 đồng.
- Chi phí phát sinh trong kỳ:
- Tổng chi phí cho nguyên vật liệu trực tiếp: 200.000.000 đồng;
- Tổng chi phí chi cho nhân công trực tiếp: 40.000.000 đồng;
- Tổng chi phí dùng cho sản xuất chung: 60.000.000 đồng.
- Chi phí phát sinh trong kỳ:
Sản xuất hoàn thành 80 sản phẩm A, 20 sản phẩm A dở dang mức chế biến hoàn thành 50%, 70 sản phẩm B, 15 sản phẩm B dở dang mức chế biến hoàn thành 50%. Tính giá thành của sản phẩm A, B theo từng khoản mục trong đó chi phí nguyên vật liệu phát sinh 1 lần từ đầu quy trình công nghệ, các chi phí khác phát sinh dần.
=> Trả lời:
- Tổng số sản phẩm hoàn thành theo sản phẩm tiêu chuẩn: 80 x 1 + 70 x 1.2 = 164;
- Tổng số sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí nguyên vật liệu: 20 x 1 + 15 x 1.2 = 38;
- Tổng sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí chế biến (nhân công trực tiếp, sản xuất chung) = 20 x 50% x 1 + 15 x 1.2 x 50% = 19.
Phân bổ chi phí theo tổng lượng đầu ra: 164 + 38
- Tổng chi phí chi cho nguyên vật liệu trực tiếp: (200.000.000 + 90.000.000) / (164 + 38) x 38 = 54.554.455 đồng;
- Tổng chi phí chi cho nhân công trực tiếp: (40.000.000 + 20.000.000) / (164 + 19) x 19 = 6.229.508 đồng;
- Tổng chi phí dùng cho sản xuất chung: (30.000.000 + 60.000.000) / (164 + 19) x 19 = 9.344.262 đồng.
Xác định giá thành sản phẩm tiêu chuẩn trong kỳ và quy đổi để tính giá thành sản phẩm như sau:
- Tổng giá thành sản phẩm tiêu chuẩn nguyên vật liệu trực tiếp: 235.445.545 đồng;
- Tổng giá thành sản phẩm tiêu chuẩn nhân công trực tiếp: 53.770.492 đồng;
- Tổng giá thành sản phẩm tiêu chuẩn sản xuất chung: 80.655.738 đồng;
- Tổng giá thành sản phẩm tương ứng x 80 sản phẩm: (235.445.545 + 53.770.492 + 80.665.738) / 164 x 80 = 180.430.134 đồng;
Tổng giá thành sản phẩm tương ứng x 70 sản phẩm:
- (235.445.545 + 53.770.492 + 80.665.738) / 164 x 1.2 x 70 = 189.451.641 đồng.
4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo yêu cầu đặt hàng, giá thành sẽ được tính theo từng đơn một và việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết theo từng đơn.
=> Công thức tính giá thành:
| Giá thành của từng đơn hàng | = | Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | + | Chi phí nhân công trực tiếp | + | Chi phí sản xuất chung (*) |
(*): Các chi phí này được tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đơn đặt hàng.
4.5. Phương pháp phân bước
- Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng cho các doanh nghiệp có quá trình sản xuất thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất có nhiều giai đoạn công nghệ, tập hợp chi phí theo từng bộ phận hoặc công đoạn chi tiết sản phẩm;
- Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhu cầu phần lớn về bán nửa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hạch toán quản lý nội bộ cao giữa các giai đoạn công nghệ (bộ phận, phân xưởng), doanh nghiệp phải xác định giá thành phẩm trước khi xác định giá thành sản phẩm.
=> Công thức tính:
| Giá thành thành phẩm hoàn thành trong kỳ | = | Giá thành sản phẩm giai đoạn 1 | + | Giá thành sản phẩm giai đoạn 2 | + | … | + | Giá thành sản phẩm giai đoạn n |
4.6. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp tính giá thành này áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, ngoài các sản phẩm chính doanh nghiệp còn thu được sản phẩm phụ. Với trường hợp này doanh nghiệp cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm để tính giá trị sản phẩm chính.
Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định dựa theo các phương pháp sau:
- Có thể sử dụng được;
- Giá ước tính;
- Giá kế hoạch;
- Giá nguyên liệu ban đầu
=> Công thức tính giá thành:
| Tổng giá thành sản phẩm chính |
= |
Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ |
+ |
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ |
– |
Giá trị sản phẩm phụ ước tính thu hồi |
– |
Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ |
V. Kế toán tập hợp giá thành sản phẩm
Trong phạm vi của bài viết là một số nghiệp vụ cơ bản liên quan đến việc tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo Thông tư 133.
Tài khoản được sử dụng: TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: phản ánh các chi phí phát sinh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ phiếu xuất kho sản xuất hạch toán;
- Nợ TK 154 – Có TK 152, 153: Giá xuất kho NVL.
- Chi phí lương và chi phí bảo hiểm bắt buộc liên quan, căn cứ vào phiếu hạch toán lương;
- Nợ TK 154 – Có TK 334, 3383, 3384, 3386.
- Nợ TK 154 – Có TK 334, 3383, 3384, 3386.
- Chi phí sản xuất chung: Khấu hao máy móc, nhà xưởng, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí mua ngoài.
- Nợ TK 154;
- Có TK 214: Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng;
- Có TK 242: Chi phí phân bổ CCDC;
- Có TK 335 / 111 / 331…: Chi phí mua ngoài, chi phí phải trả khác (gia công, điện nước, thuê xưởng…).
- Hạch toán NVL nhập lại kho do không sử dụng hết, căn cứ vào phiếu nhập kho.
- Nợ TK 152 – Có TK 154: Giá trị nhập kho.
- Nợ TK 152 – Có TK 154: Giá trị nhập kho.
- Hạch toán chi phí sản xuất vượt định mức.
- Nợ TK 632 – Có TK 154: Chi phí sản xuất vượt định mức.
- Nợ TK 632 – Có TK 154: Chi phí sản xuất vượt định mức.
- Hạch toán thành phẩm hoàn thành:
- Nợ TK 155: Giá trị thành phẩm nhập kho;
- Nợ TK 632: Nếu thành phẩm không nhập kho mà bán trực tiếp (thường áp dụng cho hoạt động xây dựng hoặc dịch vụ);
- Nợ TK 241 / 642, 641: Nếu thành phẩm không nhập kho mà đưa vào tiêu dùng ngay;
- Có TK 154.
VI. Lời kết
Như vậy MVA Việt Nam đã hướng dẫn mọi người cách tính giá thành sản phẩm cụ thể kèm theo ví dụ minh họa. Mọi người có thể tìm hiểu và áp dụng khi cần thiết nhé. Mọi câu hỏi cần được tư vấn hỗ trợ vui lòng bình luận bên dưới bài viết này. Xin cảm ơn!


