DỊCH VỤ CẤP CHỨNG CHỈ XÂY DỰNG HẠNG I CHO DOANH NGHIỆP

Bạn đang tìm địa chỉ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I tại Hà Nội, TP HCM và các tỉnh/ thành phố khác trên lãnh thổ Việt Nam. Bạn mất nhiều dự án vì không có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Bạn mất thời gian vì không đủ điều kiện, thủ tục và hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ Xây Dựng? Hãy cùng Luật MVA tìm đáp án cho những câu hỏi trên và tìm hiểu chi tiết hơn về chứng chỉ năng lực hoạt động hạng I nhé.

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

• Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13.
• Căn cứ nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính Phủ quy định về việc cấp chứng chỉ cho các cá nhân, tổ chức, công ty và doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
• Căn cứ chương IV mục 2 nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức.
• Căn cứ điều 1 nghị định 42/2016/NĐ-CP của Chính Phủ về sửa đổi và bổ sung nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
• Căn cứ thông tư số 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề cho tổ chức và cá nhân.
• Căn cứ thông tư 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng.

2. KHÁI NIỆM

Chứng chỉ năng lực xây dựng là bản đánh giá vắn tắt của Bộ Xây Dựng, Sở xây dựng cấp cho các đơn vị, công ty khi có đủ điều kiện, năng lực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Đây là thủ tục, cơ sở pháp lý đối với các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Nếu các tổ chức không có chứng chỉ năng lực thì tổ chức đó không được tham gia các hoạt động như thi công công trình, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định tại điều 57 nghị định 100/2018/NĐ-CP.
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là sự công nhận hợp pháp của chính phủ về năng lực thi công, giám sát, quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực này. Nó là cách thể hiện trình độ chuyên môn, thế mạnh của các công ty trước khách hàng của mình. Đồng thời, nó giúp bạn có thể tránh các rắc rối về thủ tục pháp lý khi vận hành, quản lý, thi công công trình.

3. NHỮNG ĐƠN VỊ CẦN XIN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG HẠNG I

Thẩm quyền cấp chứng chỉ: Cục quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng.
Căn cứ nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định các đơn vị sau đây cần xin chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
• Khảo sát xây dựng: Khảo sát địa chất, khảo sát địa hình, công trình địa chất thủy văn.
• Thiết kế – thẩm tra thiết kế: Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, thiết kế công trình giao thông, thiết kế công trình xây dựng công nghiệp, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật, thiết kế công trình điện – cơ điện, thiết kế công trình nông nghiệp phát triển nông thôn, thiết kế công trình cấp thoát nước.
• Lập quy hoạch xây dựng.
• Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
• Quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
• Giám sát thi công công trình xây dựng: Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.
• Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.
• Kiểm định xây dựng.
• Thi công xây dựng công trình.

4. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HẠNG I

Đơn vị, tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng phải đảm bảo một số điều kiện để được cấp chứng chỉ năng lực hạng 1 theo quy định của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng Việt Nam gồm:
a) Yêu cầu doanh nghiệp
Theo đó, doanh nghiệp yêu cầu cấp chứng chỉ phải có kết quả thi công trong lĩnh vực xây dựng với ít nhất 1 dự án xây dựng công trình bậc I hoặc cũng có thể chấp nhận trường hợp 2 dự án công trình xây dựng bậc II. (Các hợp đồng kinh tế phải trước thời điểm tháng 3/2016 đối với doanh nghiệp xin cấp chứng chỉ lần đầu. Đối với các doanh nghiệp đã có chứng chỉ năng lực hạng II thì hợp đồng kinh tế phải đạt hạng II sau thời điểm cấp chứng chỉ năng lực)
Bên cạnh đó, tổ chức kinh doanh phải đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực tế để điều cộng, cung cấp các thiết bị, máy móc xây dựng, vận chuyển phù hợp với yêu cầu của dự án công trình cần thực hiện.
b) Yêu cầu nhân lực
Vai trò nhân lực quản lý và đơn vị thi công cũng được xem trọng và nhấn mạnh trong quy định của pháp luật về điều kiện được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bậc I. Cụ thể:
• Phải có nhiều hơn 3 người có thể đảm nhiệm vị trí chỉ huy trưởng các công trình dự án xây dựng hạng I.
• Những người chịu trách nhiệm thi công các bộ phận công trình mang tính chuyên môn phải được đào tạo đại học với thời gian hành nghề 3 năm, hoặc được đào tạo hệ cao đẳng nghề với kinh nghiệm làm việc 5 năm trở lên.
• Ban quản lý công trình phải là những người có chuyên môn cao trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng và an toàn lao động của dự án, hệ thống nhân lực quản lý phải có ít nhất 15 người đáp ứng được các yêu cầu trên.
• Lực lượng công nhân kỹ thuật được yêu cầu ít nhất 30 người hoặc hơn có chứng chỉ được công nhận hợp pháp về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động mà bên doanh nghiệp yêu cầu được cấp chứng chỉ năng lực.

5. THỦ TỤC XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG HẠNG I

a) Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực
• Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;
• Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
• Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);
• Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;
• Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
• Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);
• Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.
Trừ đơn đề nghị và hợp đồng, biên bản nghiệm thu thì các tài liệu theo còn lại phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực
• Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu;
• Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ năng lực đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.
c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực
• Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;
• Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

6. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I, liên hệ qua số Hotline 0981 350 666.
Bước 2: Đội ngũ chuyên viên của Luật MVA có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, tư vấn giải đáp các thắc mắc từ phía doanh nghiệp.
Bước 3: Thống nhất hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn.
Bước 4: Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức cách kê khai hồ sơ cho chuẩn chỉnh nhất.
Bước 5: Gửi đánh giá, thẩm định tính khả thi và thứ hạng của hồ sơ đạt được.
Bước 6: Bổ sung, hoàn thiện vào hồ sơ còn thiếu và gửi trực tiếp lên Bộ Xây Dựng.

7. VỀ HIỆU LỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨNG CHỈ

Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I có phạm vi hoạt động rộng hơn so với các hạng còn lại: Được giám sát thi công xây dựng công trình tất cả các cấp cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.
Những khó khăn thường gặp khi xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I
Doanh nghiệp bạn muốn xin cấp chứng chỉ năng lực để thực hiện hoạt động hành nghề hợp pháp. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bạn gặp nhiều khó khăn phát sinh, phổ biến là:
• Lo lắng về năng lực xây dựng của doanh nghiệp mình?
• Không nắm rõ quy trình làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.
• Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề năng lực công ty, tổ chức xây dựng là gì?
• Hồ sơ thủ tục gồm những gì? Chi phí bao nhiêu?
• Kê khai hồ sơ như nào cho chính xác?
• Công ty bạn không tự phân loại cấp và loại công trình dẫn đến đánh sai hạng năng lực.
Để giải quyết những khó khăn trên cũng như để việc xin cấp chứng chỉ nhanh chóng, hiệu quả tại sao bạn không chọn dịch vụ tư vấn tư của Luật MVA nhỉ. Bởi
Luật MVA tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ tư vấn làm chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hàng đầu tại Việt Nam. Đến với chúng tôi quý khách sẽ được hưởng các lợi ích sau:
• Tư vấn thủ tục cấp chứng chỉ doanh nghiệp, cá nhân quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, các tài liệu khác.
• Đội ngũ tư vấn là những nhân viên chuyên nghiệp, chính xác, hoạt động 24/24.
• Hồ sơ của các bạn được xử lý nhanh gọn, tiết kiệm tối đa thời gian, kinh phí cho doanh nghiệp.
• Bạn được cắt giảm tất cả các khâu trung gian.
• Tỷ lệ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng thành công 100%, đảm bảo hướng tới thứ hạng cao nhất.
Như vậy chúng tôi đã cung cấp bạn những thông tin hữu ích về chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I. Qua đó giúp bạn hiểu rõ hơn doanh nghiệp mình cần làm những gì nếu muốn có chứng chỉ năng lực. Để tiết kiệm thời gian, chi phí hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 0981 350 666 để được tư vấn miễn phí nhé.

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA