Kinh doanh vận tải hàng không là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều yêu cầu trước khi khai thác. Các yêu cầu tập trung vào vốn, tàu bay và bộ máy quản lý. Doanh nghiệp cũng phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không. Vậy điều kiện để kinh doanh vận tải hàng không hiện nay như thế nào?
Mục lục
- I. Căn cứ pháp lý về kinh doanh vận tải hàng không
- II. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không thương mại
- III. Điều kiện về vốn khi kinh doanh vận tải hàng không
- IV. Điều kiện về nhà đầu tư nước ngoài
- V. Điều kiện về tổ chức bộ máy
- VI. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
- VII. Điều kiện về số lượng tàu bay
- VIII. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
- IX. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
- X. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
- XI. Khi nào Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không bị hủy bỏ?
- XII. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi kinh doanh vận tải hàng không?
- XIII. Kết luận
I. Căn cứ pháp lý về kinh doanh vận tải hàng không

Từ ngày 01/07/2026, hoạt động vận tải hàng không được điều chỉnh theo quy định mới. Văn bản quan trọng gồm Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 208/2026/NĐ-CP. Nghị định được ban hành ngày 15/06/2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Văn bản quy định riêng về kinh doanh vận tải hàng không.
Nghị định 208/2026/NĐ-CP thay đổi cách phân loại hoạt động kinh doanh. Theo đó, doanh nghiệp có thể kinh doanh vận tải hàng không thương mại. Hoạt động này gồm vận tải thường lệ và không thường lệ.
Ngoài ra, Nghị định còn quy định vận tải hàng không chuyên dùng. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình trước khi chuẩn bị hồ sơ.
II. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không thương mại

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải đáp ứng các điều kiện chính. Các điều kiện tập trung vào vốn, tổ chức bộ máy và tàu bay.
Đối với doanh nghiệp mới vận chuyển hành khách thường lệ, còn có một yêu cầu riêng. Doanh nghiệp phải được chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư.
Ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp phải duy trì số lượng tàu bay tối thiểu. Mức tối thiểu phụ thuộc vào loại hình kinh doanh.
2.1. Kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
Vận tải thương mại thường lệ là loại hình có lịch bay được công bố. Doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn chủ sở hữu tối thiểu. Mức vốn được xác định theo số lượng tàu bay khai thác.
Cụ thể:
-
Khai thác đến 10 tàu bay: tối thiểu 300 tỷ đồng.
-
Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: tối thiểu 600 tỷ đồng.
-
Khai thác trên 30 tàu bay: tối thiểu 700 tỷ đồng.
Đây là mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động. Doanh nghiệp cần bảo đảm mức vốn trong suốt quá trình kinh doanh.
2.2. Kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ
Vận tải thương mại không thường lệ có yêu cầu vốn thấp hơn. Doanh nghiệp phải có tối thiểu 100 tỷ đồng vốn chủ sở hữu. Đây là mức vốn để thành lập và duy trì hoạt động.
Doanh nghiệp cũng phải có phương án khai thác tàu bay. Phương án phải phù hợp với loại hình vận tải dự kiến.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải duy trì ít nhất 01 tàu bay. Đây là mức tối thiểu đối với vận tải thương mại không thường lệ.
III. Điều kiện về vốn khi kinh doanh vận tải hàng không
Vốn là một trong các điều kiện quan trọng nhất. Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định theo vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp phải duy trì mức vốn tương ứng với quy mô đội tàu bay.
Mức vốn được xác định như sau:
| Loại hình | Quy mô đội tàu bay | Vốn chủ sở hữu tối thiểu |
|---|---|---|
| Thương mại thường lệ | Đến 10 tàu bay | 300 tỷ đồng |
| Thương mại thường lệ | 11–30 tàu bay | 600 tỷ đồng |
| Thương mại thường lệ | Trên 30 tàu bay | 700 tỷ đồng |
| Thương mại không thường lệ | Không phụ thuộc số lượng | 100 tỷ đồng |
Doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh điều kiện về vốn. Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu là một trong các tài liệu được sử dụng. Doanh nghiệp đang hoạt động còn có thể sử dụng báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán.
Việc xác định vốn không chỉ thực hiện khi xin giấy phép. Doanh nghiệp còn phải duy trì điều kiện này trong quá trình hoạt động.
Nếu doanh nghiệp đồng thời kinh doanh vận tải thương mại và chuyên dùng, mức vốn được xác định theo mức cao hơn.
IV. Điều kiện về nhà đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng thêm điều kiện về tỷ lệ sở hữu. Đây là yêu cầu quan trọng khi thành lập hãng hàng không có vốn nước ngoài.
Theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP:
-
Nhà đầu tư nước ngoài được nắm giữ tối đa 34% vốn điều lệ.
-
Phải có cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn lớn nhất.
-
Nếu pháp nhân Việt Nam có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn nước ngoài tại pháp nhân này không quá 49%.
Các điều kiện trên áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại. Doanh nghiệp cần xác định cơ cấu vốn ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
V. Điều kiện về tổ chức bộ máy
Doanh nghiệp phải xây dựng bộ máy quản lý phù hợp. Bộ máy phải bảo đảm quản lý các hoạt động hàng không quan trọng.
Doanh nghiệp phải bố trí người phụ trách chính các lĩnh vực sau:
-
Quản lý an toàn.
-
Quản lý chất lượng.
-
Quản lý an ninh.
-
Khai thác bay.
-
Khai thác mặt đất.
-
Huấn luyện tổ bay.
-
Quản lý bảo dưỡng tàu bay.
Người được bổ nhiệm phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên tục. Kinh nghiệm phải phù hợp với lĩnh vực được phân công.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn có giới hạn về nhân sự nước ngoài. Số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba bộ máy quản lý điều hành.
Bộ máy này gồm Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Ngoài ra còn có người phụ trách các lĩnh vực hàng không nêu trên.
VI. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
Doanh nghiệp phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác. Đây là một trong các điều kiện bắt buộc để xin giấy phép.
Phương án phải thể hiện các nội dung cơ bản sau:
-
Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay.
-
Hình thức thuê hoặc mua tàu bay.
-
Phương án khai thác tàu bay.
-
Loại hình vận tải hàng không dự kiến.
-
Phương án bảo dưỡng tàu bay.
-
Nguồn nhân lực bảo đảm khai thác và bảo dưỡng.
Phương án phải phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Hồ sơ xin giấy phép cũng phải kèm tài liệu liên quan đến việc thuê hoặc mua tàu bay.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án này ngay từ đầu. Nội dung phương án phải thống nhất với cơ cấu tổ chức và nguồn lực thực tế.
VII. Điều kiện về số lượng tàu bay
Doanh nghiệp phải duy trì số lượng tàu bay tối thiểu. Quy định này áp dụng trong suốt quá trình kinh doanh.
Cụ thể:
-
Vận tải hàng không thương mại thường lệ: ít nhất 03 tàu bay.
-
Vận tải hàng không thương mại không thường lệ: ít nhất 01 tàu bay.
Doanh nghiệp không chỉ cần có phương án về tàu bay. Doanh nghiệp còn phải thực tế duy trì số lượng tối thiểu theo quy định.
Trong thời hạn 03 năm từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ. Quy định này nhằm bảo đảm doanh nghiệp thực sự triển khai hoạt động sau khi được cấp phép.
VIII. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không. Từ ngày 01/07/2026, tên giấy phép được thay đổi theo quy định mới.
Đối với vận tải thương mại, giấy phép được gọi là Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại. Cơ quan thực hiện thủ tục cấp giấy phép là Cục Hàng không Việt Nam theo quy trình mới.
Doanh nghiệp mới kinh doanh vận tải hành khách thường lệ phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Đây là thành phần quan trọng trong hồ sơ cấp phép.
IX. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định. Hồ sơ có thể được thực hiện dưới dạng điện tử theo quy định.
Hồ sơ cơ bản gồm:
-
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép.
-
Phương án có tàu bay khai thác.
-
Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn.
-
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu thuộc trường hợp phải có.
-
Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê, mua tàu bay.
-
Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức.
Tài liệu chứng minh vốn phải đáp ứng yêu cầu theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên chuẩn bị báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu phù hợp.
X. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Thời gian kiểm tra hồ sơ ban đầu là 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp được thông báo nộp phí thẩm định.
Sau khi nhận đủ phí, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định. Thời hạn thẩm định hồ sơ là 10 ngày làm việc.
Nếu đáp ứng điều kiện, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng tiếp tục lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính.
Sau khi có ý kiến, Bộ Xây dựng thông báo kết quả cho Cục Hàng không Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép trong 05 ngày làm việc. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.
Theo Cục Hàng không Việt Nam, thủ tục cấp giấy phép mới được rút ngắn. Thời gian giải quyết được cắt giảm từ 50 ngày xuống còn 35 ngày.
XI. Khi nào Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không bị hủy bỏ?
Doanh nghiệp phải duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Nếu không còn đáp ứng điều kiện, giấy phép có thể bị hủy bỏ.
Một số trường hợp đáng chú ý gồm:
-
Không duy trì điều kiện về vốn trong 03 năm liên tục.
-
Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ.
-
Không khai thác dịch vụ trong thời hạn quy định.
-
Dừng kinh doanh trong 36 tháng liên tục.
-
Hoạt động không đúng nội dung giấy phép.
-
Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.
-
Không duy trì số lượng tàu bay tối thiểu trong 06 tháng liên tục.
-
Không còn đáp ứng điều kiện cấp giấy phép.
Các trường hợp này được quy định tại Điều 11 Nghị định 208/2026/NĐ-CP. Khi giấy phép bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động kinh doanh.
XII. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi kinh doanh vận tải hàng không?
Kinh doanh vận tải hàng không yêu cầu nguồn lực rất lớn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị theo từng nhóm điều kiện. Việc chuẩn bị đồng bộ giúp hạn chế thiếu hồ sơ khi thẩm định.
Doanh nghiệp cần rà soát các nội dung sau:
-
Xác định loại hình vận tải hàng không.
-
Xác định quy mô đội tàu bay.
-
Chuẩn bị đủ vốn chủ sở hữu.
-
Xây dựng phương án có tàu bay khai thác.
-
Chuẩn bị phương án thuê hoặc mua tàu bay.
-
Xây dựng bộ máy quản lý chuyên ngành.
-
Bố trí nhân sự có đủ kinh nghiệm.
-
Chuẩn bị hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn.
-
Xin chấp thuận chủ trương đầu tư nếu thuộc trường hợp phải có.
-
Chuẩn bị hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không.
Đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài, cần kiểm tra cơ cấu sở hữu. Tỷ lệ sở hữu và bộ máy quản lý phải phù hợp quy định.
XIII. Kết luận
Điều kiện để kinh doanh vận tải hàng không đã có nhiều thay đổi từ ngày 01/07/2026. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay. Doanh nghiệp cũng phải duy trì số lượng tàu bay tối thiểu. Với vận tải thương mại thường lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 300 tỷ đồng. Mức vốn tăng theo quy mô đội tàu bay. Với vận tải thương mại không thường lệ, mức vốn tối thiểu là 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp mới vận chuyển hành khách thường lệ còn phải có chấp thuận chủ trương đầu tư. Sau khi đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không. Do quy định mới đã thay đổi từ tháng 07/2026, doanh nghiệp cần sử dụng đúng hồ sơ hiện hành. Việc áp dụng quy định cũ có thể dẫn đến sai thành phần hồ sơ và điều kiện cấp phép.


