Xuất khẩu gạo là ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Thương nhân muốn xuất khẩu gạo thông thường phải đáp ứng điều kiện về kho chứa và cơ sở xay xát. Doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Vậy điều kiện để xuất khẩu gạo hiện nay được quy định như thế nào? Các quy định hiện hành chủ yếu được thực hiện theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP. Nghị định 01/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2025.
Mục lục
- I. Căn cứ pháp lý về xuất khẩu gạo
- II. Điều kiện để xuất khẩu gạo thông thường
- III. Trường hợp được xuất khẩu gạo không cần giấy chứng nhận
- IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo
- V. Kiểm tra điều kiện sau khi được cấp giấy chứng nhận
- VI. Nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu gạo
- VII. Một số lưu ý khi thực hiện hoạt động xuất khẩu gạo
I. Căn cứ pháp lý về xuất khẩu gạo

1.1. Xuất khẩu gạo là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Theo quy định hiện hành, thương nhân muốn kinh doanh xuất khẩu gạo phải đáp ứng điều kiện luật định. Thương nhân cũng phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Quy định này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng thực hiện theo quy định tương ứng.
Phạm vi điều chỉnh bao gồm hoạt động kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo các loại. Một số hoạt động đặc thù không thuộc phạm vi của nghị định. Các hoạt động này gồm tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu gạo. Hoạt động viện trợ, biếu, tặng gạo cũng không thuộc phạm vi này.
1.2. Văn bản quy định điều kiện xuất khẩu gạo
Nghị định 107/2018/NĐ-CP là văn bản quan trọng về kinh doanh xuất khẩu gạo. Nghị định 01/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định. Bộ Công Thương cũng đã ban hành văn bản hợp nhất về nội dung này.
Doanh nghiệp nên sử dụng quy định hiện hành khi chuẩn bị hồ sơ. Việc áp dụng văn bản cũ có thể dẫn đến thiếu hồ sơ. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra quy định về từng loại gạo xuất khẩu. Một số loại gạo được áp dụng cơ chế đặc thù.
II. Điều kiện để xuất khẩu gạo thông thường

2.1. Có kho chuyên dùng chứa thóc, gạo
Điều kiện để xuất khẩu gạo trước hết là thương nhân phải có kho chuyên dùng. Kho này phải dùng để chứa thóc, gạo phục vụ hoạt động kinh doanh. Kho phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các tiêu chuẩn này được ban hành theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Doanh nghiệp không nhất thiết phải sở hữu kho chứa. Kho có thể thuộc quyền sở hữu của thương nhân. Doanh nghiệp cũng có thể thuê kho của tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp thuê kho phải có hợp đồng bằng văn bản. Thời hạn thuê tối thiểu phải là 05 năm.
Điều kiện về kho là nội dung quan trọng trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Trường hợp thuê kho, doanh nghiệp cần chuẩn bị hợp đồng thuê hợp lệ. Kho được kê khai phải đúng với thực tế sử dụng.
2.2. Có cơ sở xay, xát hoặc chế biến
Bên cạnh kho chứa, doanh nghiệp phải có cơ sở xay, xát. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng cơ sở chế biến thóc, gạo. Cơ sở này phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Quy định nhằm bảo đảm điều kiện chế biến gạo xuất khẩu.
Tương tự kho chứa, cơ sở xay xát có thể thuộc sở hữu doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể thuê cơ sở của tổ chức hoặc cá nhân khác. Hợp đồng thuê phải được lập bằng văn bản. Thời hạn thuê tối thiểu cũng là 05 năm.
Doanh nghiệp cần lưu ý việc sử dụng chung cơ sở đã kê khai. Thương nhân đã được cấp giấy chứng nhận không được cho thuê lại. Quy định này áp dụng với cơ sở dùng để chứng minh điều kiện kinh doanh. Việc cho thuê lại có thể ảnh hưởng đến điều kiện của các bên.
III. Trường hợp được xuất khẩu gạo không cần giấy chứng nhận
3.1. Gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo tăng cường vi chất
Pháp luật có quy định ngoại lệ đối với một số loại gạo. Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ được áp dụng cơ chế này. Gạo đồ và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng cũng thuộc trường hợp tương tự. Các thương nhân này không phải đáp ứng điều kiện về kho và cơ sở chế biến.
Đặc biệt, thương nhân chỉ xuất khẩu các loại gạo trên không cần giấy chứng nhận. Thương nhân cũng không phải thực hiện dự trữ lưu thông. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Doanh nghiệp cũng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm.
Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình tài liệu phù hợp. Tài liệu này phải chứng minh sản phẩm thuộc loại gạo được hưởng ngoại lệ. Doanh nghiệp có thể sử dụng văn bản xác nhận hoặc chứng nhận. Chứng thư giám định của tổ chức giám định cũng có thể được sử dụng.
3.2. Yêu cầu về chất lượng gạo xuất khẩu
Gạo xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm cũng phải đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu. Các yêu cầu có thể liên quan đến chất lượng và bao bì. Nội dung ghi nhãn, đóng gói và bảo quản cũng cần được bảo đảm.
Ngoài ra, gạo xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc. Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu riêng thì doanh nghiệp phải tuân thủ. Doanh nghiệp nên kiểm tra yêu cầu trước khi ký hợp đồng xuất khẩu. Điều này giúp hạn chế rủi ro khi hàng hóa đến nước nhập khẩu.
IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo
4.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
Điều kiện để xuất khẩu gạo không chỉ nằm ở cơ sở vật chất. Doanh nghiệp còn phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ được nộp đến Bộ Công Thương theo quy định. Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ căn cứ chứng minh điều kiện kinh doanh.
Hồ sơ cơ bản gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu kho và cơ sở.
- Hợp đồng thuê kho và cơ sở nếu doanh nghiệp đi thuê.
- Các tài liệu liên quan khác theo trường hợp cụ thể.
Nghị định quy định hồ sơ gồm 01 bộ. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ cũng có thể được nộp trên Trang dịch vụ công trực tuyến.
4.2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận
Bộ Công Thương xem xét cấp giấy chứng nhận khi hồ sơ hợp lệ. Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc. Thời hạn được tính từ ngày Bộ Công Thương nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời phải nêu rõ lý do không cấp.
Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực 05 năm. Khi giấy chứng nhận hết hạn, doanh nghiệp phải đề nghị cấp mới. Hồ sơ cấp mới được thực hiện theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ tối thiểu 30 ngày trước khi hết hạn.
V. Kiểm tra điều kiện sau khi được cấp giấy chứng nhận
5.1. Doanh nghiệp phải duy trì điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về hồ sơ. Doanh nghiệp cũng chịu trách nhiệm về điều kiện kinh doanh đã kê khai. Việc được cấp giấy chứng nhận không làm mất nghĩa vụ duy trì điều kiện. Kho và cơ sở chế biến phải tiếp tục đáp ứng quy định.
Sau khi cấp giấy chứng nhận, cơ quan chức năng có thể thực hiện hậu kiểm. Sở Công Thương chủ trì việc hậu kiểm tại địa phương. Cơ quan này phối hợp với các cơ quan liên quan khi kiểm tra. Nội dung kiểm tra tập trung vào kho và cơ sở chế biến.
5.2. Những trường hợp có thể bị thu hồi giấy chứng nhận
Doanh nghiệp có thể bị thu hồi giấy chứng nhận trong nhiều trường hợp. Một trường hợp là không xuất khẩu gạo trong 18 tháng liên tục. Trường hợp này không áp dụng nếu doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng. Doanh nghiệp cũng có thể bị thu hồi nếu không duy trì điều kiện.
Một số trường hợp đáng lưu ý gồm:
- Kê khai không đúng thực tế về kho hoặc cơ sở.
- Gian lận để được cấp giấy chứng nhận.
- Không thực hiện đúng chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
Nghị định 01/2025/NĐ-CP còn bổ sung trường hợp liên quan đến báo cáo. Nếu quá 45 ngày kể từ văn bản đôn đốc mà doanh nghiệp không báo cáo, giấy chứng nhận có thể bị thu hồi.
VI. Nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu gạo
6.1. Duy trì dự trữ lưu thông
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải duy trì dự trữ lưu thông. Mức dự trữ tối thiểu tương đương 5% lượng gạo đã xuất khẩu. Căn cứ tính được xác định trên lượng gạo xuất khẩu trong 06 tháng trước đó.
Quy định này không áp dụng cho trường hợp ngoại lệ nêu trên. Doanh nghiệp chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ cũng không phải dự trữ. Gạo đồ và gạo tăng cường vi chất cũng thuộc trường hợp này. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo.
6.2. Thực hiện chế độ báo cáo
Doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Nội dung báo cáo có thể liên quan đến tình hình kinh doanh. Doanh nghiệp cũng phải báo cáo lượng gạo thực tế tồn kho. Báo cáo cần được thực hiện đúng thời hạn và đúng đối tượng nhận báo cáo.
Từ ngày 01/03/2025, quy định báo cáo tồn kho đã được sửa đổi. Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ trước ngày 05 hàng tháng. Báo cáo được gửi đến các cơ quan theo quy định. Nội dung tồn kho phải thể hiện theo từng chủng loại cụ thể.
VII. Một số lưu ý khi thực hiện hoạt động xuất khẩu gạo
7.1. Xác định đúng loại gạo xuất khẩu
Điều kiện để xuất khẩu gạo phụ thuộc vào loại gạo mà doanh nghiệp kinh doanh. Gạo thông thường phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp cần có kho và cơ sở xay xát phù hợp. Doanh nghiệp cũng phải xin giấy chứng nhận trước khi kinh doanh.
Trong khi đó, một số loại gạo được áp dụng ngoại lệ. Doanh nghiệp nên xác định rõ sản phẩm trước khi chuẩn bị hồ sơ. Việc xác định đúng loại gạo giúp lựa chọn thủ tục phù hợp. Đồng thời, doanh nghiệp tránh chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
7.2. Kiểm tra điều kiện của kho và cơ sở chế biến
Kho và cơ sở chế biến là điều kiện quan trọng đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng pháp lý trước khi ký hợp đồng thuê. Thời hạn thuê cũng phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu 05 năm. Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng cần thống nhất với thực tế.
Doanh nghiệp cũng không nên chỉ dựa vào giấy tờ khi chuẩn bị hồ sơ. Kho và cơ sở có thể được cơ quan chức năng hậu kiểm. Thông tin kê khai cần chính xác và có căn cứ. Việc kê khai không đúng có thể dẫn đến thu hồi giấy chứng nhận.
7.3. Chủ động cập nhật quy định mới
Hoạt động xuất khẩu gạo chịu sự quản lý của nhiều cơ quan. Quy định về chất lượng còn phụ thuộc vào thị trường nhập khẩu. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật yêu cầu của từng thị trường. Hồ sơ xuất khẩu cũng nên được rà soát trước mỗi lô hàng.
Như vậy, điều kiện để xuất khẩu gạo hiện tập trung vào cơ sở vật chất và giấy chứng nhận. Doanh nghiệp thông thường phải có kho chứa và cơ sở xay xát. Doanh nghiệp cũng phải duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Riêng gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo tăng cường vi chất có quy định riêng.


