Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cơ sở đào tạo phải đáp ứng yêu cầu về pháp lý, cơ sở vật chất và giáo viên. Đồng thời, cơ sở phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trước khi hoạt động. Vậy điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa gồm những gì?

I. Căn cứ pháp lý về kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

Hoạt động này được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 78/2016/NĐ-CP. Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận. Nhiều nội dung của Nghị định đã được sửa đổi qua các văn bản sau.

  • Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi điều kiện của cơ sở đào tạo.

  • Nghị định 54/2022/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi một số quy định.

  • Nghị định 14/2026/NĐ-CP sửa đổi thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

  • Thông tư 64/2024/TT-BGTVT quy định nội dung và chương trình đào tạo.

  • QCVN 98:2017/BGTVT quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đào tạo.

Thông tư 64/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Thông tư áp dụng đối với các cơ sở đào tạo thuyền viên.

II. Phân loại cơ sở đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

Theo Nghị định 78/2016/NĐ-CP, cơ sở đào tạo được chia thành 4 loại. Mỗi loại được phép đào tạo theo phạm vi chứng nhận tương ứng.

2.1. Cơ sở đào tạo loại 1

Cơ sở loại 1 được đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng để cấp các loại giấy chứng nhận. Phạm vi gồm các giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn. Đây là loại cơ sở có phạm vi đào tạo rộng nhất.

2.2. Cơ sở đào tạo loại 2

Cơ sở loại 2 được đào tạo để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn từ hạng nhì trở xuống. Cơ sở cũng được đào tạo và bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn.

2.3. Cơ sở đào tạo loại 3

Cơ sở loại 3 được đào tạo để cấp giấy chứng nhận từ hạng ba trở xuống. Ngoài ra, cơ sở được đào tạo và bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn.

2.4. Cơ sở đào tạo loại 4

Cơ sở loại 4 được đào tạo để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư. Cơ sở cũng được đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ.

Việc xác định loại cơ sở có ý nghĩa trực tiếp với phạm vi đào tạo. Doanh nghiệp cần lựa chọn loại phù hợp với chương trình dự kiến triển khai.

III. Điều kiện về phòng học và cơ sở vật chất

Cơ sở đào tạo phải được thành lập hợp pháp. Đồng thời, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện chuyên môn theo quy định.

3.1. Điều kiện về phòng học chuyên môn

Hệ thống phòng học phải phù hợp với QCVN 98:2017/BGTVT. Cơ sở phải có các phòng học chuyên môn theo chương trình đào tạo.

Các phòng học gồm:

  • Phòng học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

  • Phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa.

  • Phòng học lý thuyết máy – điện.

  • Phòng học thủy nghiệp cơ bản.

  • Phòng thi và kiểm tra.

Theo QCVN 98:2017/BGTVT, mỗi phòng học chuyên môn có diện tích tối thiểu 48 m². Diện tích cũng phải đạt tối thiểu 1,5 m² cho mỗi chỗ học. Phòng thi có thể bố trí chung với phòng học chuyên môn nếu đáp ứng yêu cầu.

Phòng thi, kiểm tra phải có hệ thống giám sát theo quy định. Cơ sở cũng phải trang bị hệ thống máy tính phục vụ thi và kiểm tra. Các thiết bị phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn.

3.2. Điều kiện về xưởng thực hành

Cơ sở phải có xưởng thực hành phù hợp với chương trình đào tạo. Theo quy định, xưởng thực hành gồm hai khu vực chính.

  • Xưởng thực hành nguội – cơ khí.

  • Xưởng thực hành máy – điện.

Mỗi xưởng thực hành phải có diện tích tối thiểu 60 m². Trang thiết bị phải đáp ứng số lượng và quy cách theo QCVN 98:2017/BGTVT.

Cơ sở cần bố trí đầy đủ thiết bị thực hành tương ứng. Yêu cầu thiết bị còn phụ thuộc vào loại cơ sở đào tạo. Vì vậy, doanh nghiệp nên xác định phạm vi đào tạo trước khi đầu tư.

3.3. Điều kiện về khu vực thực hành lái và vận hành máy

Khu vực thực hành phải có vùng nước phục vụ đào tạo. Khu vực này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương ứng với loại cơ sở.

Cơ sở đào tạo từ hạng phù hợp phải có cầu tàu. Cầu tàu phục vụ đào tạo nghề thuyền trưởng từ hạng nhì trở lên.

Khu vực thực hành cũng phải có các thiết bị theo quy chuẩn. Phương tiện thi phải được lắp đặt thiết bị giám sát. Thiết bị này phục vụ công tác quản lý và kiểm tra.

IV. Điều kiện về phương tiện thực hành

Phương tiện thực hành là một trong các điều kiện quan trọng của cơ sở đào tạo. Cơ sở phải có đủ phương tiện theo loại và hạng đào tạo.

Phương tiện sử dụng để thực hành phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có giấy tờ hợp pháp về đăng ký.

  • Có giấy tờ đăng kiểm còn hiệu lực.

  • Có trang thiết bị phục vụ hành trình.

  • Có thiết bị cứu sinh và cứu hỏa.

  • Có thiết bị cứu thủng theo yêu cầu.

  • Treo biển “Phương tiện huấn luyện” khi đào tạo.

Phương tiện phải phù hợp với loại và hạng giấy chứng nhận chuyên môn. Doanh nghiệp không thể sử dụng phương tiện không phù hợp với chương trình đã đăng ký.

Ngoài ra, hồ sơ cấp giấy chứng nhận phải có giấy tờ về phương tiện. Hồ sơ cũng phải thể hiện giấy đăng ký và đăng kiểm còn hiệu lực.

V. Điều kiện về nội dung và chương trình đào tạo

Nội dung đào tạo phải thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Hiện nay, nội dung và chương trình được quy định tại Thông tư 64/2024/TT-BGTVT.

Thông tư này điều chỉnh chương trình đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa. Đối tượng áp dụng gồm các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực này.

Do đó, cơ sở không được tự xây dựng chương trình trái với quy định. Chương trình phải phù hợp với loại và hạng đào tạo được cấp phép.

Doanh nghiệp cũng cần bảo đảm điều kiện về giáo trình và tổ chức đào tạo. Nội dung giảng dạy phải phù hợp với từng chương trình chuyên môn. Việc kiểm tra và đánh giá học viên cũng phải thực hiện theo quy định.

VI. Điều kiện về đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên phải đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. Ngoài tiêu chuẩn chung, giáo viên thực hành còn phải đáp ứng yêu cầu chuyên ngành.

6.1. Tiêu chuẩn chung của giáo viên

Giáo viên phải có lý lịch rõ ràng. Giáo viên cũng phải có phẩm chất, đạo đức tốt và đủ sức khỏe.

Giáo viên phải đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ sư phạm. Trường hợp không tốt nghiệp trường cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật, giáo viên phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định.

6.2. Giáo viên dạy lý thuyết

Giáo viên dạy lý thuyết phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn. Giáo viên phải có trình độ hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với chuyên ngành giảng dạy.

Chuyên môn của giáo viên phải tương ứng với nội dung được phân công. Đây là cơ sở để bảo đảm chất lượng đào tạo.

6.3. Giáo viên dạy thực hành

Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng hoặc máy trưởng phải có giấy chứng nhận chuyên môn cao hơn ít nhất một hạng. Hạng chuyên môn này phải cao hơn hạng được phân công giảng dạy.

Riêng giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phải đáp ứng điều kiện riêng. Người này phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hạng nhất. Đồng thời, phải có ít nhất 36 tháng đảm nhiệm chức danh hạng nhất.

Cơ sở đào tạo cũng phải có tối thiểu 50% giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy. Tỷ lệ này được tính theo từng chương trình, loại và hạng đào tạo.

VII. Điều kiện về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện

Cơ sở muốn hoạt động phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh. Đây là căn cứ quan trọng để cơ sở triển khai hoạt động đào tạo.

Nghị định 14/2026/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Theo đó, UBND cấp tỉnh tổ chức cấp, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận. Phạm vi áp dụng là các cơ sở từ loại 4 trở lên trên địa bàn.

Hồ sơ hiện được đơn giản hóa so với quy định trước đây. Hồ sơ gồm các tài liệu chính sau:

  • Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

  • Văn bằng, chứng chỉ của giáo viên.

  • Hợp đồng của giáo viên.

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở vật chất.

  • Giấy tờ về phòng học và xưởng thực hành.

  • Giấy tờ về phương tiện thực hành.

  • Giấy đăng ký và đăng kiểm phương tiện còn hiệu lực.

Nghị định 14/2026/NĐ-CP cho phép sử dụng bản sao điện tử trong một số trường hợp. Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính.

VIII. Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện

Cơ sở đào tạo chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Hồ sơ được gửi đến UBND cấp tỉnh theo thẩm quyền.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn cơ sở hoàn thiện.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức kiểm tra thực tế. Nội dung kiểm tra tập trung vào điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên. Cơ quan cũng kiểm tra phương tiện và các điều kiện đào tạo thực tế.

Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, Giấy chứng nhận được cấp theo quy định. Thủ tục hiện được thực hiện theo cơ chế phân cấp của pháp luật về quản lý ngành.

IX. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên?

Khi triển khai ngành nghề này, doanh nghiệp cần chuẩn bị đồng bộ nhiều điều kiện. Việc chỉ có đăng ký ngành nghề kinh doanh là chưa đủ.

Doanh nghiệp nên kiểm tra lần lượt các nội dung sau:

  • Xác định loại cơ sở đào tạo dự kiến hoạt động.

  • Chuẩn bị địa điểm và phòng học chuyên môn.

  • Đầu tư xưởng thực hành đúng quy chuẩn.

  • Chuẩn bị vùng nước và khu vực thực hành.

  • Bảo đảm phương tiện có đăng ký, đăng kiểm hợp lệ.

  • Tuyển dụng giáo viên đủ tiêu chuẩn.

  • Bảo đảm tối thiểu 50% giáo viên cơ hữu.

  • Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp.

  • Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

  • Sẵn sàng cho việc kiểm tra thực tế của cơ quan có thẩm quyền.

Đặc biệt, cơ sở cần xác định đúng loại đào tạo ngay từ đầu. Phạm vi đào tạo quyết định yêu cầu về phương tiện và thiết bị. Việc đầu tư thiếu điều kiện có thể ảnh hưởng đến thủ tục cấp giấy chứng nhận.

X. Kết luận

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa gồm nhiều yêu cầu chuyên ngành. Cơ sở phải đáp ứng điều kiện về phòng học, xưởng thực hành và khu vực thực hành. Phương tiện đào tạo phải có giấy tờ hợp pháp và phù hợp với chương trình.

Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn. Cơ sở cũng phải bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu theo quy định. Sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ sở thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Việc chuẩn bị đúng hồ sơ và cơ sở vật chất giúp doanh nghiệp hạn chế việc phải bổ sung. Đây cũng là cơ sở để hoạt động đào tạo được triển khai đúng quy định pháp luật.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA