Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài chịu sự quản lý theo pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp cần xác định đúng quyền kinh doanh trước khi triển khai. Trường hợp thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng. Vậy điều kiện để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
Mục lục
- I. Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài
- II. Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh
- III. Điều kiện về hàng hóa kinh doanh
- IV. Điều kiện về phạm vi hoạt động
- V. Điều kiện khi thành lập cơ sở bán lẻ
- VI. Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh
- VII. Thời hạn và nghĩa vụ sau khi được cấp phép
- VIII. Một số lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài
I. Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài

1.1. Những hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh
Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài gồm nhiều hình thức. Các hoạt động phổ biến gồm xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối hàng hóa. Một số hoạt động liên quan trực tiếp cũng thuộc phạm vi quản lý. Doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động dự kiến trước khi xin phép.
Theo quy định hiện hành, phân phối bao gồm bán buôn và bán lẻ hàng hóa. Hoạt động đại lý mua bán hàng hóa cũng được xem xét theo quy định. Nhượng quyền thương mại có thể thuộc nhóm hoạt động liên quan trực tiếp. Phạm vi cụ thể phụ thuộc vào nội dung doanh nghiệp đăng ký.
1.2. Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cần lưu ý gì?
Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam phải xác định tư cách pháp lý. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể thuộc diện áp dụng quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Khi đó, hoạt động mua bán hàng hóa phải phù hợp với pháp luật đầu tư.
Doanh nghiệp cũng cần xác định quốc tịch của nhà đầu tư. Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có thể quy định mức độ mở cửa thị trường. Đây là căn cứ quan trọng để xác định điều kiện tiếp cận thị trường.
II. Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh

2.1. Điều kiện đối với nhà đầu tư thuộc nước có cam kết mở cửa thị trường
Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư thuộc nước có cam kết mở cửa thị trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng. Điều kiện này được xác định theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hàng hóa và hoạt động đăng ký cũng phải thuộc phạm vi được phép.
Doanh nghiệp cần chứng minh khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp đã hoạt động tại Việt Nam từ 01 năm phải kiểm tra tình trạng thuế. Trường hợp còn nợ thuế quá hạn sẽ ảnh hưởng đến việc cấp phép.
Các điều kiện quan trọng gồm:
-
Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.
-
Hoạt động kinh doanh phù hợp với cam kết quốc tế.
-
Hàng hóa kinh doanh không thuộc trường hợp bị hạn chế.
-
Không có nợ thuế quá hạn theo trường hợp luật định.
-
Đáp ứng các điều kiện chuyên ngành đối với hàng hóa.
Từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP sẽ áp dụng cơ chế mới. Quy định mới bỏ yêu cầu về kế hoạch tài chính đối với nhóm nhà đầu tư này. Điều kiện tiếp cận thị trường vẫn phải được duy trì trong quá trình hoạt động.
2.2. Điều kiện đối với nhà đầu tư không thuộc nhóm có cam kết
Nhà đầu tư không thuộc nhóm có cam kết mở cửa thị trường sẽ chịu cơ chế chặt hơn. Cơ quan cấp phép xem xét hoạt động dự kiến theo từng trường hợp. Việc xem xét phải căn cứ vào pháp luật Việt Nam và tình hình thị trường.
Theo quy định mới sẽ áp dụng từ ngày 18/10/2026, nhóm này phải đáp ứng một số điều kiện. Doanh nghiệp phải phù hợp với pháp luật chuyên ngành. Hoạt động kinh doanh cũng phải phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.
Nghị định 342/2026/NĐ-CP đã tinh gọn một số tiêu chí so với quy định cũ. Hai tiêu chí về khả năng tạo việc làm và đóng góp ngân sách được loại bỏ. Tuy nhiên, cơ quan cấp phép vẫn xem xét các yếu tố liên quan đến thị trường và pháp luật chuyên ngành.
III. Điều kiện về hàng hóa kinh doanh
3.1. Hàng hóa phải phù hợp với cam kết thị trường
Điều kiện để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam còn phụ thuộc vào loại hàng hóa. Không phải mọi loại hàng hóa đều được mở cửa như nhau. Một số mặt hàng có thể bị hạn chế quyền kinh doanh.
Doanh nghiệp cần kiểm tra hàng hóa trước khi lập hồ sơ. Việc kiểm tra nên dựa trên mã HS và quy định chuyên ngành. Doanh nghiệp cũng cần đối chiếu cam kết quốc tế của Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện riêng. Giấy phép kinh doanh không thay thế giấy phép chuyên ngành. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu.
3.2. Hàng hóa bị hạn chế hoặc không được phân phối
Một số hàng hóa không được thực hiện quyền phân phối tại Việt Nam. Danh mục này được xác định theo pháp luật và cam kết quốc tế. Doanh nghiệp cần rà soát trước khi đăng ký nội dung kinh doanh.
Đối với hàng hóa có điều kiện, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm quy định chuyên ngành. Điều kiện có thể liên quan đến giấy phép, kho hàng hoặc tiêu chuẩn sản phẩm. Một số mặt hàng còn chịu yêu cầu về an toàn và quản lý thị trường.
IV. Điều kiện về phạm vi hoạt động
4.1. Hoạt động phải phù hợp với nội dung được cấp phép
Doanh nghiệp nước ngoài không được tự ý mở rộng hoạt động. Nội dung kinh doanh phải phù hợp với Giấy phép kinh doanh. Trường hợp thay đổi hàng hóa hoặc hoạt động, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh giấy phép.
Giấy phép kinh doanh có thể ghi rõ các nội dung được thực hiện. Nội dung này gồm hoạt động mua bán hàng hóa và hàng hóa kinh doanh. Các hoạt động liên quan trực tiếp cũng được ghi nhận theo quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp nên xác định phạm vi ngay từ đầu. Việc đăng ký quá hẹp có thể gây khó khăn khi mở rộng. Ngược lại, đăng ký không phù hợp có thể dẫn đến yêu cầu điều chỉnh.
4.2. Trường hợp thực hiện quyền phân phối
Quyền phân phối cho phép doanh nghiệp thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa. Phạm vi phân phối có thể bao gồm bán buôn và bán lẻ. Mỗi hoạt động có thể có điều kiện riêng.
Đặc biệt, hoạt động bán lẻ có liên quan đến cơ sở bán lẻ. Doanh nghiệp cần thực hiện thêm thủ tục khi thành lập cơ sở bán lẻ. Điều kiện áp dụng phụ thuộc vào số lượng và quy mô cơ sở.
V. Điều kiện khi thành lập cơ sở bán lẻ
5.1. Phải đáp ứng điều kiện về địa điểm
Cơ sở bán lẻ phải có địa điểm phù hợp với quy định. Doanh nghiệp cần kiểm tra các yêu cầu về đất đai và quy hoạch. Điều kiện xây dựng và phòng cháy cũng cần được bảo đảm.
Từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về địa điểm. Địa điểm phải đáp ứng yêu cầu của nhiều lĩnh vực pháp luật. Các lĩnh vực gồm đất đai, quy hoạch và đầu tư.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần chú ý các yêu cầu về:
-
Xây dựng.
-
Phòng cháy, chữa cháy.
-
An toàn giao thông.
-
Vệ sinh môi trường.
-
Các quy định chuyên ngành khác.
5.2. Lưu ý về kiểm tra nhu cầu kinh tế
Việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất có thể phải thực hiện ENT. Đây là thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế của khu vực thị trường. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải thực hiện thủ tục này.
Nghị định 342/2026/NĐ-CP sẽ thu hẹp phạm vi áp dụng ENT. Nhà đầu tư thuộc điều ước quốc tế có cam kết bãi bỏ ENT có thể được miễn. Một số cơ sở bán lẻ nhỏ cũng thuộc trường hợp miễn theo quy định.
Doanh nghiệp nên xác định trường hợp của mình trước khi thuê mặt bằng. Việc này giúp hạn chế phát sinh chi phí và thời gian không cần thiết. Hồ sơ về địa điểm cũng nên được chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu.
VI. Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh
6.1. Thành phần hồ sơ cơ bản
Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định. Hồ sơ cần thể hiện rõ hoạt động kinh doanh đề nghị cấp phép. Hàng hóa và phạm vi hoạt động cũng phải được xác định cụ thể.
Một số tài liệu thường có trong hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có.
-
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện cấp phép.
-
Tài liệu chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
-
Các tài liệu khác theo từng trường hợp.
Cơ quan cấp phép có thể yêu cầu tài liệu bổ sung. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thống nhất với thông tin đăng ký. Nội dung giữa hồ sơ đầu tư và hồ sơ xin giấy phép cần phù hợp.
6.2. Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh
Hiện nay, việc phân cấp thực hiện thủ tục đã có nhiều thay đổi. UBND cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo cơ chế phân cấp hiện hành. Một số thủ tục được thực hiện thông qua cơ quan chuyên môn theo quy định.
Từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP sẽ chuyển thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh về UBND cấp tỉnh. Cơ quan này thực hiện cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép. Thẩm quyền được xác định theo địa bàn đặt trụ sở chính.
VII. Thời hạn và nghĩa vụ sau khi được cấp phép
7.1. Thời hạn của Giấy phép kinh doanh
Thời hạn giấy phép được xác định theo quy định áp dụng cho từng nhóm nhà đầu tư. Nghị định 342/2026/NĐ-CP có sự thay đổi về thời hạn giấy phép. Thời hạn sẽ gắn với tư cách và thời hạn pháp lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn giấy phép trong quá trình hoạt động. Khi có thay đổi về nội dung kinh doanh, doanh nghiệp phải kiểm tra nghĩa vụ điều chỉnh. Không nên thực hiện hoạt động mới khi chưa hoàn tất thủ tục cần thiết.
7.2. Nghĩa vụ báo cáo và tuân thủ
Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp vẫn phải duy trì điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Nội dung báo cáo phụ thuộc vào hoạt động thực tế.
Doanh nghiệp cũng phải chấp hành kiểm tra của cơ quan quản lý. Hồ sơ mua bán và phân phối cần được lưu giữ đầy đủ. Hàng hóa kinh doanh phải phù hợp với nội dung được cấp phép.
VIII. Một số lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài
8.1. Kiểm tra cam kết mở cửa thị trường trước
Đây là bước quan trọng trước khi thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần xác định quốc gia và điều ước quốc tế áp dụng. Sau đó, doanh nghiệp kiểm tra quyền tiếp cận thị trường tương ứng.
Việc xác định sai cam kết có thể làm hồ sơ không phù hợp. Doanh nghiệp cũng có thể phải điều chỉnh ngành nghề hoặc hàng hóa. Vì vậy, nên rà soát trước khi ký hợp đồng và đầu tư vốn.
8.2. Rà soát quy định mới từ ngày 18/10/2026
Nghị định 342/2026/NĐ-CP sẽ thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP từ ngày 18/10/2026. Văn bản mới điều chỉnh cả điều kiện cấp phép và hoạt động bán lẻ. Doanh nghiệp FDI nên rà soát lại kế hoạch kinh doanh trước thời điểm này.
Một số thay đổi đáng chú ý gồm:
-
Rút gọn điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh.
-
Bỏ yêu cầu về kế hoạch tài chính với một số nhà đầu tư.
-
Thu hẹp phạm vi áp dụng ENT.
-
Thay đổi thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh.
-
Bổ sung cơ chế xem xét yếu tố an ninh quốc gia.
-
Tăng yêu cầu tuân thủ trong quá trình hoạt động.
Như vậy, điều kiện để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào quốc tịch nhà đầu tư, hàng hóa và phạm vi kinh doanh. Doanh nghiệp cần xác định đúng điều kiện tiếp cận thị trường trước khi xin phép. Đồng thời, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về phân phối và cơ sở bán lẻ nếu có. Từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP sẽ là căn cứ pháp lý mới cho hoạt động này.


