CÁCH TÍNH – HỒ SƠ & THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP VÃNG LAI

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Hiện nay, khi thời đại công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, đi kèm theo đó là một cá nhân có thể gia tăng thu nhập với nhiều cách khác nhau. Các cá nhân có thể có nhiều nguồn thu nhập từ nhiều tổ chức, nhiều nơi mà không bị bó buộc bởi khoảng cách địa lý. Những thu nhập không thường xuyên và không cố định như vậy được gọi là thu nhập vãng lai. Vậy cách tính, hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế thu nhập vãng lai như nào? Bài viết dưới đây MVA Việt Nam sẽ gửi tới quý khách hàng một số các thông tin có liên quan

I. KHÁI NIỆM

  1. Định nghĩa: Thu nhập vãng lai được hiểu là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động nhưng không thông qua hợp đồng lao động hoặc những nguồn thu nhập mang tính chất không thường xuyên, không cố định
  2. Quy định pháp luật về thu nhập vãng lai

Tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ghi nhận: “Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác”.  Đây là tiền thu nhập từ tiền lương, tiền công, là tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động nhưng không cố định, được chi trả khi phát sinh theo vụ việc dưới các hình thức là: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài, dự án, đề án, tiền nhuận bút, tham gia các hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo, dịch vụ khác.

Hướng dẫn cách tính, hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế thu nhập vãng lai

IIl. CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP VÃNG LAI

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông từ 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như sau:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Như vậy, cách tính thuế thu nhập vãng lai sẽ chia ra các trường hợp sau:

  1. Đối các cá nhân không ký hợp đồng lao động (thuộc các hình thức về thu nhập vãng lai) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải nộp thuế 10% trên thu nhập

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập vãng lai x Thuế suất 10% 

  1. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập từ thu nhập vãng lai, thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ (cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên) nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (từ 132.000.000 đồng/ năm trở xuống áp dụng với người lao động không có người phụ thuộc) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết mẫu mẫu 08/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Trong trường hợp này, thu nhập vãng lai sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN 10%, nhưng cá nhân làm cam kết  phải thỏa mãn 02 điều kiện:

– Cá nhân phải đăng ký thuế và có MST cá nhân tại thời điểm làm cam kết;

– Cá nhân cần phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, nếu cơ quan thuế phát hiện sai sót, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Có thể bạn quan tâm >> Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín

III. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP VÃNG LAI

3.1. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập vãng lai

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập vãng lai gồm các loại giấy tờ sau:

–  Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC);

–  Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (ban hành kèm theo PL II Thông tư số 80/2021/TT-BTC);

–  Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, số thuế đã tạm nộp trong năm và đã nộp ở nước ngoài (nếu có);

–  Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tại thời điểm quyết toán thuế người nộp thuế chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

–  Bộ hồ sơ trên áp dụng cho trường hợp cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ thu nhập vãng lai;

–  Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khai quyết toán thuế TNCN cho người lao động thì bổ sung vào hồ sơ Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

3.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân vãng lai

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thu nhập cá nhân được quy định cụ thể như sau:

– Đối với người nộp là tổ chức chi trả thu nhập: Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

– Đối với người nộp là cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế, nếu cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên thì tùy trường hợp mà xác định nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, cụ thể:

+ Trường hợp cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó;

+ Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế, nơi cá nhân cư trú;

+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/ký HĐLĐ dưới 3 tháng/ký hợp đồng dịch vụ có thu nhập tại 1 nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thu nhập thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú;

+ Trường hợp cá nhân cư trú có khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm tại 1 nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm thực hiện quyết toán lại không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

3.3. Thủ tục quyết toán thuế thu nhập vãng lai

3.1. Trường hợp 1: Nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp

  • Bước 1: Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ quyết toán thuế theo hướng dẫn trên tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
  • Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

3.2. Trường hợp 2: Nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tuyến (online)

  • Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế;
  • Bước 2: Nhập MST và mã kiểm tra → ấn “Tiếp tục”;
  • Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế” → chọn tiếp “Kê khai trực tuyến”;
  • Bước 4: Điền thông tin tờ khai quyết toán thuế gồm: tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email → chọn “Tờ khai quyết toán thuế TNCN số 02/QTT-TCN” và chọn cơ quan thuế quyết toán thuế;
  • Bước 5: Khai tờ khai;
  • Bước 6: Kết xuất tờ khai dạng XML;
  • Bước 7: Chọn “Nộp tờ khai” và nhập mã kiểm tra → hệ thống sẽ báo nộp tờ khai thành công;
  • Bước 8: In tờ khai thành 2 bản và ký tên người nộp thuế;
  • Bước 9: Người nộp thuế mang giấy tờ pháp lý, chứng từ khấu trừ thuế và tờ khai vừa in ở trên (có chữ ký) đến nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan thuế đã nộp tờ khai.

Kết bài:

Như vậy MVA Việt Nam đã chia sẻ những thông tin về cách tính, hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế thu nhập vãng lai đến quý vị và các bạn. Nếu có những câu hỏi khác cần được hỗ trợ vui lòng bình luận bên dưới bài viết hoặc gọi trực tiếp đến hotline 024.7109.7766 trên website mva.vn. Xin cảm ơn!

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA