Thủ tục hồ sơ xóa tiền thuế nợ chỉ áp dụng cho những trường hợp đáp ứng điều kiện theo pháp luật quản lý thuế. Người nộp thuế không được tự động xóa khoản nợ chỉ vì kinh doanh khó khăn hoặc nợ thuế trong thời gian dài. Cơ quan quản lý thuế sẽ rà soát, lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định. Dưới đây là điều kiện, hồ sơ và trình tự xóa nợ tiền thuế mà doanh nghiệp cần biết.
Mục lục
- I. Khi nào được xóa tiền thuế nợ?
- II. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ gồm những gì?
- III. Hồ sơ xóa khoản nợ thuế quá 10 năm
- IV. Trình tự thực hiện thủ tục xóa tiền thuế nợ
- V. Ai có thẩm quyền quyết định xóa nợ thuế?
- VI. Có phải cứ nợ thuế trên 10 năm là được xóa?
- VII. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục xóa nợ
- VIII. Kết luận
I. Khi nào được xóa tiền thuế nợ?

1.1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản có thể được xem xét xóa nợ. Điều kiện là doanh nghiệp đã thực hiện các khoản thanh toán theo pháp luật về phá sản. Sau khi thực hiện phân chia tài sản, doanh nghiệp không còn tài sản để nộp các khoản còn nợ.
Các khoản có thể được xem xét xóa gồm tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định. Việc doanh nghiệp chỉ ngừng hoạt động hoặc đang làm thủ tục giải thể không thuộc trường hợp này.
1.2. Cá nhân đã chết hoặc bị tuyên bố đã chết
Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết có thể thuộc diện được xóa nợ. Điều kiện quan trọng là người đó không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ thuế. Tài sản được xem xét bao gồm cả tài sản được thừa kế. Cơ quan thuế cần có tài liệu chứng minh tình trạng này trước khi lập hồ sơ xóa nợ.
1.3. Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản
Trường hợp cá nhân được pháp luật xác định mất năng lực hành vi dân sự cũng có thể được xem xét xóa nợ. Người đó phải không có tài sản để thực hiện nghĩa vụ thuế. Hồ sơ cần có quyết định của Tòa án và tài liệu xác nhận về tình trạng tài sản. Việc này giúp cơ quan thuế xác định đúng điều kiện xóa nợ.
1.4. Khoản nợ đã quá 10 năm nhưng không có khả năng thu hồi
Một trường hợp khác là khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Tuy nhiên, chỉ căn cứ vào thời gian 10 năm là chưa đủ.
Khoản nợ phải đáp ứng thêm các điều kiện theo luật. Trong đó, cơ quan thuế phải đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định nhưng vẫn không thu đủ tiền. Đồng thời, khoản nợ phải được xác định không còn khả năng thu hồi.
II. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ gồm những gì?
2.1. Văn bản đề nghị xóa nợ
Hồ sơ xóa nợ phải có văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt. Mẫu đang được sử dụng là Mẫu số 01/XOANO ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, đã được sửa đổi theo quy định mới.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng văn bản đề nghị trong hồ sơ xóa nợ là hồ sơ do cơ quan quản lý thuế trực tiếp lập. Người nộp thuế không tự quyết định và ban hành quyết định xóa nợ cho chính mình.
2.2. Hồ sơ đối với doanh nghiệp bị phá sản
Đối với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, hồ sơ cần chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục phá sản theo quy định.
Hồ sơ gồm các tài liệu quan trọng như:
- Văn bản đề nghị xóa nợ theo Mẫu 01/XOANO.
- Quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên.
- Tài liệu thể hiện số tiền thuế đã thu hồi hoặc không thu hồi được.
- Quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
- Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ.
Các tài liệu này giúp xác định doanh nghiệp đã hoàn tất quá trình xử lý tài sản. Đồng thời, cơ quan thuế có căn cứ xác định khoản nợ không còn khả năng thu hồi.
2.3. Hồ sơ đối với cá nhân đã chết
Đối với cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, hồ sơ cần chứng minh tình trạng của người nộp thuế và tình trạng tài sản.
Các giấy tờ cơ bản gồm:
- Văn bản đề nghị xóa nợ theo Mẫu 01/XOANO.
- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử.
- Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết.
- Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc người chết không có tài sản.
- Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ.
Tài liệu xác nhận tài sản cũng phải xem xét cả tài sản được thừa kế. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế không còn khả năng thực hiện.
2.4. Hồ sơ đối với cá nhân mất năng lực hành vi dân sự
Nếu người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ có một số tài liệu riêng. Trường hợp này cần quyết định của Tòa án và tài liệu chứng minh người đó không có tài sản.
Hồ sơ thường gồm:
- Văn bản đề nghị xóa nợ theo Mẫu 01/XOANO.
- Quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
- Văn bản do người giám hộ lập.
- Xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng tài sản.
- Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ hồ sơ để xác định người nộp thuế có đáp ứng đầy đủ điều kiện hay không.
III. Hồ sơ xóa khoản nợ thuế quá 10 năm
3.1. Văn bản đề nghị xóa nợ
Đối với khoản nợ đã quá 10 năm, hồ sơ vẫn cần có Mẫu 01/XOANO. Nội dung văn bản phải xác định rõ người nộp thuế và khoản nợ đề nghị xóa. Đối với một số đối tượng như cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ còn phải thể hiện thông tin nhận diện theo quy định.
3.2. Tài liệu chứng minh khoản nợ đã quá 10 năm
Cơ quan thuế cần xác định chính xác thời điểm hết hạn nộp thuế. Thời hạn 10 năm được tính từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định. Do đó, kế toán cần kiểm tra lịch sử phát sinh khoản nợ. Không nên chỉ căn cứ vào số liệu nợ hiện tại trên hệ thống thuế.
3.3. Tài liệu chứng minh đã áp dụng biện pháp cưỡng chế
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng. Khoản nợ quá 10 năm phải đáp ứng điều kiện về cưỡng chế theo quy định. Cơ quan thuế cần có tài liệu thể hiện quá trình áp dụng biện pháp cưỡng chế. Hồ sơ cũng phải thể hiện kết quả thu hồi và nguyên nhân khoản nợ vẫn chưa được thu hồi. Vì vậy, doanh nghiệp không thể tự yêu cầu xóa nợ chỉ dựa trên lý do khoản nợ đã quá 10 năm.
IV. Trình tự thực hiện thủ tục xóa tiền thuế nợ
4.1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ
Người nộp thuế không tự quyết định việc xóa nợ thuế. Cơ quan quản lý thuế trực tiếp sẽ rà soát khoản nợ và xác định người nộp thuế có thuộc trường hợp được xóa hay không. Nếu đủ điều kiện, cơ quan thuế lập hồ sơ đề nghị xóa nợ và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét. Trình tự cụ thể có sự khác nhau tùy trường hợp và số tiền đề nghị xóa.
4.2. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra điều kiện và tài liệu liên quan. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận sẽ yêu cầu bổ sung theo quy định. Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hệ thống biểu mẫu riêng cho quá trình này. Trong đó, Mẫu 03/XOANO được sử dụng để thông báo bổ sung hồ sơ xóa nợ. Nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thẩm định. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông báo theo mẫu quy định.
4.3. Ban hành quyết định xóa nợ
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định xóa nợ. Thẩm quyền quyết định phụ thuộc vào từng trường hợp và số tiền nợ. Hệ thống biểu mẫu hiện hành có các mẫu quyết định tương ứng với từng cấp có thẩm quyền. Trong đó có quyết định của UBND, cơ quan thuế, Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi theo dõi tiến độ hồ sơ.
V. Ai có thẩm quyền quyết định xóa nợ thuế?
5.1. Thẩm quyền phụ thuộc vào khoản nợ
Không phải mọi khoản nợ đều do một cơ quan duy nhất quyết định xóa. Thẩm quyền được xác định dựa trên trường hợp xóa nợ và số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Đối với khoản nợ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế, nếu tổng số tiền từ 15 tỷ đồng trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành. Với các trường hợp khác, thẩm quyền được xác định theo quy định về phân cấp quản lý. Vì vậy, không nên áp dụng một mức thẩm quyền cho tất cả hồ sơ.
5.2. Cơ quan thuế cơ sở thực hiện rà soát
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý. Cơ quan này có dữ liệu về khoản nợ và tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Đối với khoản nợ thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy trình hiện hành yêu cầu cơ quan thuế cơ sở lập hồ sơ và gửi cơ quan thuế cấp tỉnh thẩm định. Sau đó, hồ sơ đủ điều kiện được chuyển tiếp để Cục Thuế thẩm định và trình Bộ trưởng xem xét.
VI. Có phải cứ nợ thuế trên 10 năm là được xóa?
6.1. Không tự động được xóa nợ
Đây là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Khoản nợ trên 10 năm không đồng nghĩa với việc được tự động xóa. Ngoài điều kiện về thời gian, khoản nợ còn phải đáp ứng điều kiện về cưỡng chế và khả năng thu hồi. Cơ quan thuế phải có căn cứ xác định khoản nợ thực sự không còn khả năng thu hồi.
6.2. Giải thể doanh nghiệp không làm mất khoản nợ
Doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể vẫn phải xử lý nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc ngừng kinh doanh hoặc đóng mã số thuế không đồng nghĩa với việc khoản nợ được xóa. Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng thủ tục giải thể để thay thế cho thủ tục xóa nợ thuế. Hai thủ tục này có bản chất và điều kiện hoàn toàn khác nhau.
6.3. Khó khăn tài chính không phải căn cứ xóa nợ
Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính cũng không mặc nhiên được xóa nợ. Người nộp thuế cần thuộc đúng trường hợp được pháp luật quy định. Nếu chưa đủ điều kiện xóa nợ, doanh nghiệp cần xem xét các cơ chế xử lý nghĩa vụ thuế khác phù hợp với tình hình thực tế.
VII. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục xóa nợ
7.1. Đối chiếu chính xác số tiền thuế nợ
Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp nên đối chiếu số liệu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cần xác định riêng tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt. Việc đối chiếu giúp tránh trường hợp số liệu trong hồ sơ không thống nhất với dữ liệu quản lý thuế.
7.2. Chuẩn bị đúng tài liệu theo từng trường hợp
Mỗi căn cứ xóa nợ có yêu cầu hồ sơ khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp trước khi chuẩn bị tài liệu. Đặc biệt, hồ sơ doanh nghiệp phá sản sẽ khác với hồ sơ khoản nợ đã quá 10 năm. Hồ sơ của cá nhân đã chết cũng có yêu cầu riêng về giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản.
7.3. Theo dõi thông báo của cơ quan thuế
Trong quá trình xử lý, cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung tài liệu. Người nộp thuế cần phối hợp và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định các mẫu thông báo và quyết định riêng cho thủ tục này. Vì vậy, kế toán nên lưu đầy đủ hồ sơ và thông báo nhận được.
VIII. Kết luận
Thủ tục hồ sơ xóa tiền thuế nợ chỉ được thực hiện khi người nộp thuế thuộc trường hợp được pháp luật cho phép xóa nợ. Các trường hợp đáng chú ý gồm doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; cá nhân đã chết hoặc bị tuyên bố đã chết; cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản và một số khoản nợ đã quá 10 năm nhưng không còn khả năng thu hồi.
Hồ sơ xóa nợ được lập theo từng trường hợp cụ thể. Thành phần hồ sơ có thể gồm Mẫu 01/XOANO, quyết định tuyên bố phá sản, giấy chứng tử, quyết định của Tòa án và các tài liệu chứng minh tình trạng tài sản hoặc khả năng thu hồi khoản nợ.
Điểm quan trọng là người nộp thuế không tự động xóa khoản nợ trên hệ thống thuế. Cơ quan quản lý thuế trực tiếp sẽ rà soát, lập hồ sơ và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi được thẩm định, cơ quan có thẩm quyền mới ban hành quyết định xóa nợ nếu đủ điều kiện.
Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ căn cứ pháp lý và số liệu nợ trước khi thực hiện. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ giúp quá trình thẩm định được thuận lợi hơn.


