Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027 là thay đổi đáng chú ý đối với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu. Luật số 11/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 23/8/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2027. Theo đó, khái niệm kho bảo thuế được bãi bỏ cùng nhiều quy định liên quan. Tuy nhiên, nguyên liệu, vật tư còn tồn trong kho bảo thuế sẽ được áp dụng quy định chuyển tiếp trong 06 tháng.

I. Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế

Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027
Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027

1.1. Luật số 11/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/3/2027

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan. Luật có số 11/2026/QH16 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2027. Luật mới sửa đổi nhiều nội dung về quản lý hải quan. Trong đó, việc bãi bỏ kho bảo thuế là một thay đổi quan trọng. Quy định này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Theo Luật mới, kho bảo thuế sẽ không còn là một loại hình kho được quy định trong Luật Hải quan. Doanh nghiệp đang sử dụng loại hình này cần chủ động rà soát hàng tồn và quy trình quản lý.

1.2. Khái niệm kho bảo thuế được bãi bỏ

Trước đây, Luật Hải quan 2014 quy định kho bảo thuế là kho chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Hàng hóa trong kho đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế. Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho. Cơ chế này tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lý nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất. Doanh nghiệp có thể lưu giữ nguyên liệu trong kho theo cơ chế quản lý hải quan riêng. Từ ngày 01/3/2027, khoản 9 Điều 4 Luật Hải quan 2014 bị bãi bỏ. Vì vậy, khái niệm kho bảo thuế không còn trong Luật Hải quan.

II. Những quy định nào về kho bảo thuế bị bãi bỏ?

2.1. Bãi bỏ quy định về điều kiện thành lập kho bảo thuế

Luật số 11/2026/QH16 bãi bỏ toàn bộ Điều 47 Luật Hải quan 2014. Đây là điều khoản quy định về kho bảo thuế. Trước đây, Điều 47 quy định điều kiện thành lập kho bảo thuế. Điều khoản này cũng quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho bảo thuế.Khi Điều 47 bị bãi bỏ, cơ sở pháp lý để thành lập và duy trì kho bảo thuế cũng không còn. Doanh nghiệp không thể căn cứ vào quy định cũ để tiếp tục mở kho bảo thuế sau ngày 01/3/2027.

2.2. Bỏ kho bảo thuế khỏi địa bàn hoạt động hải quan

Luật mới cũng loại bỏ cụm từ “kho bảo thuế” khỏi một số quy định khác. Trong đó có quy định về địa bàn hoạt động hải quan. Kho bảo thuế cũng được loại khỏi quy định về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa. Điều này cho thấy việc bãi bỏ được thực hiện đồng bộ. Như vậy, Luật không chỉ thay đổi tên gọi. Toàn bộ cơ chế quản lý kho bảo thuế cũng được loại bỏ khỏi Luật Hải quan.

2.3. Kho bảo thuế không còn thuộc Mục 5 Chương III

Mục 5 Chương III Luật Hải quan trước đây có quy định về nhiều loại kho và địa điểm chịu kiểm tra, giám sát.

Sau khi Luật mới có hiệu lực, kho bảo thuế không còn thuộc nhóm này.

Các loại hình vẫn được quy định gồm:

  • Kho ngoại quan.
  • Địa điểm thu gom hàng lẻ.
  • Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
  • Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu.
  • Địa điểm kiểm tra và giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.

Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt rõ kho bảo thuế với kho ngoại quan. Hai loại hình này có mục đích và cơ chế quản lý khác nhau.

III. Doanh nghiệp đang có kho bảo thuế có phải xử lý ngay không?

3.1. Có quy định chuyển tiếp đối với hàng tồn

Việc bãi bỏ kho bảo thuế không đồng nghĩa doanh nghiệp phải xử lý toàn bộ hàng tồn ngay ngày 01/3/2027. Luật số 11/2026/QH16 đã quy định cơ chế chuyển tiếp đối với nguyên liệu và vật tư còn tồn. Cụ thể, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế và còn tồn sau thời điểm Luật có hiệu lực được tiếp tục áp dụng quy định cũ. Thời gian chuyển tiếp là 06 tháng kể từ ngày 01/3/2027.

3.2. Thời gian chuyển tiếp kéo dài 06 tháng

Khoảng thời gian 06 tháng là cơ hội để doanh nghiệp xử lý lượng nguyên liệu còn tồn. Doanh nghiệp cần chủ động lập kế hoạch sử dụng và quản lý số nguyên liệu này. Trong thời gian chuyển tiếp, hàng hóa thuộc diện này tiếp tục thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật Hải quan 2014. Doanh nghiệp không nên hiểu rằng kho bảo thuế vẫn được duy trì lâu dài. Quy định chuyển tiếp chỉ áp dụng cho lượng hàng đáp ứng điều kiện theo Luật.

3.3. Hàng nào được áp dụng quy định chuyển tiếp?

Để được áp dụng cơ chế chuyển tiếp, hàng hóa phải thuộc đúng trường hợp Luật quy định.

Cụ thể, cần xác định:

  • Là nguyên liệu hoặc vật tư nhập khẩu.
  • Mục đích nhập khẩu là để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  • Đã nhập vào kho bảo thuế trước thời điểm Luật có hiệu lực.
  • Còn tồn sau ngày 01/3/2027.

Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc và tình trạng hàng tồn.

IV. Kho bảo thuế và kho ngoại quan có gì khác nhau?

4.1. Kho bảo thuế bị bãi bỏ

Kho bảo thuế trước đây phục vụ việc lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Điểm đặc biệt của loại hình này nằm ở cơ chế quản lý thuế và hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu. Từ ngày 01/3/2027, loại hình kho bảo thuế không còn được quy định trong Luật Hải quan. Doanh nghiệp không được nhầm việc bãi bỏ kho bảo thuế với việc bãi bỏ toàn bộ các loại kho chịu giám sát hải quan.

4.2. Kho ngoại quan vẫn được duy trì

Kho ngoại quan vẫn tiếp tục được quy định trong Luật Hải quan sửa đổi 2026. Kho ngoại quan có chức năng lưu giữ hàng hóa theo cơ chế quản lý hải quan riêng. Đối tượng hàng hóa và mục đích sử dụng cũng khác với kho bảo thuế. Vì vậy, doanh nghiệp đang sử dụng kho ngoại quan không bị ảnh hưởng chỉ vì quy định về kho bảo thuế được bãi bỏ. Doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hình kho đang sử dụng. Đây là cơ sở để áp dụng đúng quy định từ năm 2027.

V. Việc bãi bỏ kho bảo thuế ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp?

5.1. Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu chịu tác động trực tiếp

Các doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu cần đặc biệt lưu ý.

Việc thay đổi cơ chế kho có thể ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu, lưu kho và quản lý nguyên liệu.

Một số nhóm doanh nghiệp nên rà soát sớm gồm:

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất.
  • Doanh nghiệp có lượng nguyên liệu lớn.
  • Doanh nghiệp đang quản lý kho bảo thuế.
  • Doanh nghiệp có nhiều tờ khai nguyên liệu chưa hoàn tất.

Việc chuẩn bị sớm giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh vướng mắc khi Luật mới có hiệu lực.

5.2. Không đồng nghĩa với việc được miễn thuế

Một điểm cần lưu ý là việc bãi bỏ kho bảo thuế không đồng nghĩa với việc bãi bỏ nghĩa vụ thuế. Luật Hải quan sửa đổi chủ yếu thay đổi cơ chế quản lý kho và thủ tục hải quan. Các chính sách về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng vẫn phải căn cứ vào pháp luật thuế tương ứng. Doanh nghiệp cần tránh hiểu sai rằng bãi bỏ kho bảo thuế đồng nghĩa với việc thay đổi toàn bộ chính sách thuế.

VI. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước ngày 01/3/2027?

6.1. Kiểm kê nguyên liệu, vật tư còn tồn

Doanh nghiệp đang sử dụng kho bảo thuế nên kiểm kê hàng tồn trước ngày Luật có hiệu lực. Việc kiểm kê cần xác định rõ số lượng, chủng loại và nguồn gốc từng loại nguyên liệu. Doanh nghiệp nên lập danh sách riêng đối với hàng thuộc diện chuyển tiếp.

Các thông tin nên theo dõi gồm:

  • Tên nguyên liệu, vật tư.
  • Mã hàng.
  • Số lượng tồn.
  • Trị giá hàng hóa.
  • Số tờ khai nhập khẩu.
  • Ngày nhập khẩu.
  • Ngày nhập kho.
  • Tình trạng sử dụng.
  • Số lượng còn lại.

6.2. Đối chiếu hồ sơ hải quan

Sau khi kiểm kê, doanh nghiệp cần đối chiếu với hồ sơ hải quan.

Số liệu kho cần thống nhất với dữ liệu trên tờ khai và sổ sách kế toán.

Một số hồ sơ cần kiểm tra gồm:

  • Tờ khai nhập khẩu.
  • Phiếu nhập kho.
  • Sổ kho.
  • Chứng từ mua hàng.
  • Hồ sơ sản xuất.
  • Định mức sử dụng nguyên liệu.
  • Hồ sơ xuất khẩu.
  • Báo cáo quyết toán hải quan.

Việc đối chiếu giúp doanh nghiệp phát hiện chênh lệch trước khi Luật mới có hiệu lực.

6.3. Xây dựng phương án xử lý hàng tồn

Doanh nghiệp nên lập kế hoạch sử dụng lượng nguyên liệu còn tồn trong thời gian chuyển tiếp. Không nên chờ đến khi gần hết 06 tháng mới bắt đầu rà soát. Doanh nghiệp có thể phân loại hàng tồn theo tình trạng thực tế. Việc này giúp xác định lượng nguyên liệu cần sản xuất và lượng cần xử lý theo quy định.

VII. Kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu cần lưu ý gì?

7.1. Theo dõi riêng hàng thuộc diện chuyển tiếp

Kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu nên phối hợp theo dõi riêng lượng nguyên liệu thuộc diện chuyển tiếp.

Việc theo dõi riêng giúp hạn chế nhầm lẫn giữa hàng nhập trước và hàng nhập sau ngày 01/3/2027.

Doanh nghiệp có thể lập bảng theo dõi gồm:

  • Số tờ khai.
  • Ngày nhập khẩu.
  • Mặt hàng.
  • Số lượng nhập.
  • Số lượng đã sử dụng.
  • Số lượng còn tồn.
  • Số lượng đã xuất khẩu tương ứng.
  • Tình trạng hồ sơ.

Bảng theo dõi này cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng giải trình khi cơ quan hải quan yêu cầu.

7.2. Rà soát quy trình quản lý kho

Doanh nghiệp nên cập nhật quy trình quản lý nguyên liệu trước ngày 01/3/2027.

Các bộ phận cần phối hợp gồm:

  • Bộ phận xuất nhập khẩu.
  • Bộ phận kho.
  • Bộ phận sản xuất.
  • Bộ phận kế toán.
  • Bộ phận pháp chế nếu có.

Mục tiêu là bảo đảm dữ liệu giữa các bộ phận thống nhất.

7.3. Theo dõi văn bản hướng dẫn

Luật mới có thể được hướng dẫn bằng các văn bản dưới luật. Doanh nghiệp cần cập nhật các quy định mới trước thời điểm áp dụng. Đặc biệt, doanh nghiệp cần theo dõi hướng dẫn về hàng tồn và thủ tục hải quan sau khi cơ chế kho bảo thuế chấm dứt.

VIII. Ví dụ về quy định chuyển tiếp

8.1. Trường hợp được tiếp tục áp dụng quy định cũ

Công ty A nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất linh kiện xuất khẩu. Công ty đang sử dụng kho bảo thuế theo quy định hiện hành. Đến ngày 01/3/2027, công ty còn 10 tỷ đồng nguyên liệu trong kho. Số nguyên liệu này đã được nhập khẩu trước ngày Luật mới có hiệu lực. Nếu đáp ứng các điều kiện chuyển tiếp, lượng nguyên liệu trên được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật Hải quan 2014 trong 06 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp cần chủ động sử dụng và xử lý lượng hàng tồn theo quy định.

8.2. Hàng nhập khẩu sau ngày 01/3/2027

Giả sử Công ty A tiếp tục nhập một lô nguyên liệu mới vào ngày 15/3/2027. Lô hàng này phát sinh sau thời điểm Luật mới có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp không thể áp dụng cơ chế chuyển tiếp dành cho hàng tồn trước ngày 01/3/2027. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Cơ chế chuyển tiếp chỉ áp dụng cho nguyên liệu, vật tư đã nhập kho bảo thuế và còn tồn tại thời điểm Luật mới có hiệu lực.

IX. Một số câu hỏi thường gặp

9.1. Từ ngày 01/3/2027 còn được thành lập kho bảo thuế không?

Không. Luật số 11/2026/QH16 đã bãi bỏ khái niệm kho bảo thuế và bãi bỏ Điều 47 Luật Hải quan 2014. Do đó, từ ngày 01/3/2027, không còn cơ sở pháp lý theo Luật Hải quan để thành lập kho bảo thuế.

9.2. Doanh nghiệp đang có kho bảo thuế có phải đóng ngay không?

Không phải xử lý toàn bộ ngay trong ngày 01/3/2027. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế và còn tồn, doanh nghiệp được áp dụng quy định chuyển tiếp trong 06 tháng. Tuy nhiên, đây chỉ là thời gian chuyển tiếp. Doanh nghiệp cần chủ động xử lý lượng hàng tồn và chuyển sang cơ chế phù hợp.

9.3. Kho ngoại quan có bị bãi bỏ không?

Không. Kho ngoại quan vẫn được duy trì trong Luật Hải quan sửa đổi 2026. Doanh nghiệp cần phân biệt kho ngoại quan với kho bảo thuế. Việc bãi bỏ kho bảo thuế không đồng nghĩa với việc bãi bỏ kho ngoại quan.

9.4. Thời gian chuyển tiếp 06 tháng được tính từ khi nào?

Thời gian chuyển tiếp được tính từ ngày Luật số 11/2026/QH16 có hiệu lực. Theo đó, thời hạn chuyển tiếp bắt đầu từ ngày 01/3/2027 và kéo dài 06 tháng. Doanh nghiệp nên hoàn tất phương án xử lý hàng tồn trước khi kết thúc thời gian chuyển tiếp.

X. Kết luận

Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027 là thay đổi quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu. Luật số 11/2026/QH16 đã bãi bỏ khái niệm kho bảo thuế và Điều 47 Luật Hải quan 2014. Đồng thời, kho bảo thuế cũng được loại khỏi các quy định liên quan đến địa bàn hoạt động hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải xử lý ngay toàn bộ nguyên liệu tồn vào ngày 01/3/2027. Luật cho phép nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế và còn tồn được tiếp tục áp dụng quy định cũ trong thời hạn 06 tháng.

Doanh nghiệp đang sử dụng kho bảo thuế nên chủ động kiểm kê hàng tồn và rà soát hồ sơ hải quan. Đồng thời, doanh nghiệp cần đối chiếu số liệu kho với sổ sách kế toán và dữ liệu xuất nhập khẩu.

Việc chuẩn bị sớm giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi chuyển sang cơ chế quản lý mới. Đặc biệt, bộ phận kế toán và xuất nhập khẩu cần phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi lượng nguyên liệu thuộc diện chuyển tiếp.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA