Điều kiện để Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản là nội dung cơ sở cần tìm hiểu trước khi triển khai hoạt động. Pháp luật quy định cụ thể về cơ sở vật chất, nhân viên kỹ thuật và kiểm soát chất lượng. Cơ sở còn phải đáp ứng yêu cầu về an toàn sinh học. Bài viết dưới đây của MVA Việt Nam sẽ giúp tổ chức, cá nhân nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục mới nhất
Mục lục
I. Căn cứ pháp lý về sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành. Cơ sở cần cập nhật văn bản hiện hành trước khi chuẩn bị điều kiện hoạt động.
Các văn bản pháp lý quan trọng gồm:
-
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
-
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
-
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Trong đó, Điều 24 Luật Thủy sản quy định điều kiện đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Điều 9 Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về cơ sở vật chất và hệ thống kiểm soát chất lượng. Điều 10 quy định hồ sơ, trình tự cấp và cấp lại giấy chứng nhận.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026. Vì vậy, cơ sở cần sử dụng đúng biểu mẫu và thực hiện thủ tục theo quy định mới.
II. Điều kiện để sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Theo Điều 24 Luật Thủy sản, cơ sở sản xuất và cơ sở ương dưỡng giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện tương ứng. Những yêu cầu chính gồm cơ sở vật chất, nhân viên kỹ thuật và hệ thống kiểm soát chất lượng. Cơ sở sản xuất giống bố mẹ còn phải đáp ứng điều kiện riêng về nguồn giống.
2.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở phải có cơ sở vật chất và trang thiết bị phù hợp với loài thủy sản. Đồng thời, phải có nơi cách ly để theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Theo Điều 9 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, cơ sở cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
-
Có hệ thống xử lý nước cấp và nước thải phù hợp.
-
Có ao, bể hoặc lồng bè đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
-
Có khu sinh hoạt tách biệt với khu sản xuất, ương dưỡng.
-
Có trang thiết bị phục vụ kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học.
-
Có thiết bị thu gom, xử lý chất thải phù hợp.
Hệ thống cấp nước và xử lý nước thải phải đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng. Trang thiết bị cần phù hợp với quy trình sản xuất của từng loài. Khu vực lưu giữ vật tư cũng cần được bố trí phù hợp với yêu cầu bảo quản.
Doanh nghiệp nên kiểm tra cơ sở trước khi đề nghị cấp giấy chứng nhận. Các hạng mục cần được bố trí đúng công năng. Thiết bị phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thực tế. Việc chuẩn bị đầy đủ giúp cơ sở chủ động khi cơ quan chức năng kiểm tra.
2.2. Điều kiện về nhân viên kỹ thuật
Cơ sở phải có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về chuyên ngành phù hợp. Các lĩnh vực được quy định gồm nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học.
Pháp luật không quy định một mức trình độ đại học áp dụng chung cho mọi nhân viên kỹ thuật tại điều kiện này. Tuy nhiên, nhân sự phải được đào tạo thuộc lĩnh vực chuyên môn được nêu trong Luật Thủy sản.
Cơ sở nên bố trí nhân sự phù hợp với quy mô và đối tượng sản xuất. Người phụ trách kỹ thuật cần nắm rõ quy trình sản xuất, ương dưỡng và kiểm soát chất lượng. Nhân viên cũng cần hiểu các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh trong quá trình hoạt động.
Khi chuẩn bị hồ sơ, cơ sở nên lưu giữ tài liệu về nhân sự và trình độ đào tạo. Những giấy tờ này giúp chứng minh khả năng đáp ứng điều kiện chuyên môn. Đồng thời, cơ sở cần bố trí nhân sự thực tế phù hợp với thông tin đã kê khai.
2.3. Điều kiện về hệ thống kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học
Cơ sở phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học. Yêu cầu này áp dụng cho cả hoạt động sản xuất và ương dưỡng giống thủy sản.
Theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP, hệ thống kiểm soát cần bao gồm các nội dung sau:
-
Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng.
-
Theo dõi giống thủy sản trong quá trình sản xuất.
-
Vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải.
-
Tiêu hủy thủy sản chết hoặc nhiễm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy.
-
Kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường.
-
Ngăn động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở.
-
Kiểm soát thức ăn, thuốc và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở cần xây dựng quy trình phù hợp với hoạt động thực tế. Việc kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên, không chỉ khi kiểm tra. Các hoạt động cần có hồ sơ ghi chép để phục vụ theo dõi và truy xuất.
An toàn sinh học giúp hạn chế nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh. Đồng thời, việc kiểm soát chất lượng góp phần bảo đảm chất lượng giống đầu ra. Đây cũng là cơ sở để cơ sở thực hiện trách nhiệm đối với sản phẩm đã công bố.
2.4. Điều kiện riêng đối với sản xuất giống thủy sản bố mẹ
Cơ sở sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải đáp ứng thêm điều kiện về nguồn giống. Theo điểm d khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản, cơ sở phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống đã được công nhận theo quy định.
Giống có thể được công nhận thông qua khảo nghiệm. Trường hợp khác, giống có thể được công nhận từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận. Việc sử dụng giống cũng có thể căn cứ vào sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở cần lưu giữ tài liệu chứng minh nguồn gốc và tình trạng pháp lý của giống bố mẹ. Thông tin phải phù hợp với đối tượng sản xuất thực tế. Việc quản lý tốt nguồn giống giúp duy trì chất lượng và phục vụ truy xuất khi cần thiết.
Điều kiện này áp dụng đối với hoạt động sản xuất giống thủy sản bố mẹ. Cơ sở chỉ thực hiện ương dưỡng giống thông thường không phải đáp ứng điều kiện riêng về nguồn giống bố mẹ theo điểm d khoản 1 Điều 24.
III. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
Cơ sở thuộc diện phải được cấp giấy chứng nhận cần chuẩn bị hồ sơ theo Điều 10 Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Hồ sơ cấp mới gồm hai thành phần chính.
3.1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
Cơ sở chuẩn bị đơn đề nghị theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Đơn cần ghi đầy đủ thông tin tổ chức, cá nhân và địa điểm sản xuất, ương dưỡng. Nội dung kê khai phải chính xác và thống nhất với hồ sơ liên quan. Cơ sở cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi ký và nộp.
3.2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cơ sở lập bản thuyết minh theo Mẫu số 02.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Tài liệu này trình bày điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ hoạt động.
Nội dung thuyết minh cần phản ánh đúng hệ thống cấp nước, xử lý nước thải và khu vực sản xuất. Cơ sở cũng cần thể hiện trang thiết bị và các điều kiện kiểm soát chất lượng. Thông tin kê khai phải phù hợp với tình trạng thực tế.
Trước khi nộp, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ tài liệu. Các hạng mục trong bản thuyết minh cần được chuẩn bị đầy đủ tại cơ sở. Việc kê khai thiếu hoặc không chính xác có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra.
3.3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
Trường hợp đề nghị cấp lại, cơ sở cần chuẩn bị đơn theo Mẫu số 01.NT. Nếu thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức hoặc cá nhân, cần bổ sung tài liệu chứng minh nội dung thay đổi.
Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào lý do đề nghị cấp lại. Vì vậy, cơ sở cần xác định đúng trường hợp của mình trước khi chuẩn bị giấy tờ. Việc sử dụng đúng biểu mẫu giúp hạn chế yêu cầu bổ sung hồ sơ.
IV. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
Theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết phụ thuộc vào loại hình hoạt động của cơ sở. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Các cơ sở còn lại thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
4.1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan được giao tiếp nhận thủ tục hành chính. Hồ sơ có thể được nộp theo hình thức được cơ quan có thẩm quyền công bố.
Trước khi nộp, cơ sở cần xác định đúng cơ quan tiếp nhận. Đặc biệt, cần phân biệt cơ sở sản xuất giống bố mẹ với cơ sở sản xuất giống thông thường. Việc xác định đúng thẩm quyền giúp tránh nộp sai nơi giải quyết.
4.2. Kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra điều kiện của cơ sở. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số 03.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Cơ quan chức năng kiểm tra hồ sơ và điều kiện thực tế tại địa điểm sản xuất, ương dưỡng. Các nội dung được xem xét gồm cơ sở vật chất, nhân viên kỹ thuật và hệ thống kiểm soát chất lượng. Cơ sở cần bảo đảm các điều kiện phù hợp với thông tin đã kê khai.
Nếu cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, cần thực hiện biện pháp khắc phục theo hướng dẫn và quy định áp dụng. Thời hạn khắc phục có thể lên đến 90 ngày trong trường hợp được quy định. Cơ sở cần gửi báo cáo kết quả khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4.3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Giấy chứng nhận được lập theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Theo đó, thời hạn giải quyết thông thường là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian có thể phát sinh thêm nếu cơ sở phải khắc phục điều kiện chưa đạt.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, cơ sở phải duy trì điều kiện trong quá trình hoạt động. Nếu không còn đáp ứng điều kiện theo quy định, giấy chứng nhận có thể bị thu hồi. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra và khắc phục các vấn đề phát sinh.
V. Nghĩa vụ của cơ sở sau khi được cấp giấy chứng nhận
Được cấp giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc cơ sở hoàn thành mọi nghĩa vụ pháp lý. Trong quá trình sản xuất, ương dưỡng, cơ sở phải tiếp tục tuân thủ quy định về chất lượng và quản lý giống thủy sản.
Trước hết, cơ sở phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định. Cơ sở phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống đã công bố. Đồng thời, cần duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học.
Cơ sở chỉ được sản xuất, ương dưỡng giống thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. Giống thủy sản lưu thông trên thị trường phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng và kiểm dịch. Việc ghi nhãn cũng phải tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa.
Ngoài ra, cơ sở cần ghi chép và lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất. Thông tin phải phục vụ việc truy xuất nguồn gốc khi cần thiết. Cơ sở cũng phải cập nhật thông tin và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Đối với giống thủy sản bố mẹ, cơ sở cần tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng. Việc quản lý giống bố mẹ phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên ngành. Cơ sở cũng cần chấp hành hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
VI. Kết luận
Điều kiện để Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm yêu cầu về cơ sở vật chất, nhân viên kỹ thuật và hệ thống kiểm soát chất lượng. Cơ sở sản xuất giống bố mẹ còn phải đáp ứng điều kiện riêng về nguồn giống. Trước khi hoạt động, cơ sở thuộc diện áp dụng phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. Hồ sơ cấp mới gồm đơn theo Mẫu số 01.NT và bản thuyết minh theo Mẫu số 02.NT. Thời hạn giải quyết thông thường là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Doanh nghiệp nên rà soát điều kiện thực tế và cập nhật quy định mới để hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục.


