Mã số doanh nghiệp là gì? Đăng ký mã số doanh nghiệp

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Trong thời gian qua nhiều bạn gửi câu hỏi đến MVA Việt Nam nhờ giải đáp về mã số doanh nghiệp là gì? Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không? Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp, công ty thế nào? Chính vì vậy trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chính xác nhất để mọi người cùng nắm được.

I. Mã số doanh nghiệp là gì? Đặc điểm của mã số DN

Mã số doanh nghiệp (MSDN) là một dãy số được cơ quan quản lý nhà nước cấp cho một doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Mã số này được sử dụng để định danh doanh nghiệp và quản lý các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, chẳng hạn như thuế, bảo hiểm xã hội, và các giao dịch thương mại.

Mã số doanh nghiệp là gì? Đăng ký mã số doanh nghiệp

Ở Việt Nam, mã số doanh nghiệp thường có 10 hoặc 13 chữ số và nó đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, mã số này sẽ bị hủy bỏ.

Căn cứ Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số đại diện cho doanh nghiệp trong các:

  • Thủ tục hành chính;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Giao dịch của doanh nghiệp.

1.1 Đặc điểm của mã số doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế bao gồm dãy ký tự 10 số;

  • Được cấp từ khi thành lập doanh nghiệp và ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Mỗi doanh nghiệp chỉ được cơ quan thuế cấp 1 mã số doanh nghiệp duy nhất;
  • Mã số doanh nghiệp gắn liền với doanh nghiệp từ lúc thành lập cho đến lúc giải thể;
  • Mã số này không được cấp lại cho các doanh nghiệp/công ty khác;
  • Mã số doanh nghiệp còn là mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.

Tìm hiểu thêm >> Hướng dẫn mở tài khoản doanh nghiệp

II. Tìm hiểu thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp

Như vậy mọi người cũng đã biết mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và được cấp khi quý vị làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Vậy nên thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp (đăng ký mã số thuế) cũng chính là thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2.1. Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp

=> Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông hoặc thành viên sáng lập;
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật, thành viên hoặc cổ đông công ty;
  • Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục đăng ký không phải là người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền.

=> Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

=> Bước 3: Nhận kết quả sau 3 ngày làm việc.

III. Dịch vụ đăng ký mã số doanh nghiệp UY TÍN

Nếu quý vị và các bạn không có nhiều thời gian để làm thủ tục, hồ sơ đăng ký mã số doanh nghiệp thì hãy để MVA Việt Nam hỗ trợ quý vị từ A – Z. Dịch vụ của MVA Việt Nam với chi phí tối ưu, hỗ trợ làm hồ sơ, thủ tục và giao kết quả tận nhà cho khách hàng.

  1. Thủ tục khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp/công ty mới thành lập

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày được cấp) bạn cần tiến hành thủ tục kê khai thuế ban đầu theo các bước sau đây:

=> Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế ban đầu.

Hồ sơ bao gồm:

  1. Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng;
  2. Mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định;
  3. Tờ khai đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn;
  4. Bản photo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  5. Bản photo CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
  6. Phiếu đăng ký trao đổi thông tin doanh nghiệp;
  7. Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục đăng ký không phải là người đại diện theo pháp luật.

=> Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

Trường hợp, doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý thì nộp hồ sơ tại Cục Thuế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

=> Bước 3: Hồ sơ sẽ được giải quyết từ 2 – 3 ngày làm việc.

Khi hoàn tất thủ tục khai thuế ban đầu, doanh nghiệp cần tiến hành nộp thuế điện tử. Và những thủ tục liên quan đến thuế thường là mối lo ngại của hầu hết các công ty, doanh nghiệp.

IV. Tìm hiểu thêm mã số đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh

4.1. Mã số văn phòng đại diện, chi nhánh

Đây là dãy ký tự bao gồm 13 chữ số, do cơ quan nhà nước cấp khi văn phòng đại diện, chi nhánh thành lập.

Đặc điểm của văn phòng đại diện, chi nhánh:

  • Mỗi văn phòng đại diện, chi nhánh được cấp duy nhất 1 mã số từ khi thành lập đến khi giải thể;
  • Mã số văn phòng đại diện, chi nhánh đồng thời là mã số thuế văn phòng đại diện, chi nhánh.

4.2. Mã số địa điểm kinh doanh 

Mã số địa điểm kinh doanh là dãy ký tự bao gồm 5 chữ số và được cấp theo thứ tự từ 00001 – 99999. Mã số địa điểm kinh doanh không đồng thời là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

  • Nếu địa điểm kinh doanh cùng tỉnh đối với trụ sở chính của công ty thì mã số thuế của địa điểm kinh doanh trùng với mã số thuế của công ty/chi nhánh chủ quản;
  • Nếu địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của công ty thì cần thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh.

V. Lời kết

Trên đây là thông tin về mã số doanh nghiệp mà MVA Việt Nam muốn chia sẻ đến mọi người. Những câu hỏi khác cần được hỗ trợ, tư vấn thêm vui lòng bình luận bên dưới bài viết này. Xin cảm ơn!

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA