Điều kiện, thủ tục thành lập công ty du lịch lữ hành 

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Ngày nay, đời sống xã hội ngày càng được cải thiện và nâng cao. Con người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến đời sống tinh thần của mình, được thể hiện thông qua một trong những xu hướng hiện nay là du lịch nghỉ dưỡng. Điều này đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các công ty du lịch và hoạt động du lịch ở trong nước và quốc tế. Đầu tư vào lĩnh vực này cũng rất hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư do tạo ra được lợi nhuận lớn. Tuy nhiên, điều kiện, thủ tục mở công ty du lịch hiện nay như thế nào vẫn là vấn đề nhiều nhà đầu tư chưa nắm bắt được. Với mong muốn cung cấp tới khách hàng các điều kiện thành lập công ty du lịch, MVA Việt Nam xin giải đáp cụ thể để mọi người cùng nắm được.

I. Điều kiện, thủ tục thành lập công ty du lịch lữ hành

Tìm hiểu điều kiện, thủ tục thành lập công ty du lịch lữ hành 

1.1.  Điều kiện thành lập công ty du lịch

Tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác, công ty du lịch lữ hành phải đáp ứng các điều kiện về tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh du lịch, vốn điều lệ và người đại diện theo pháp luật… Tuy nhiên có một số điều doanh nghiệp cần lưu ý thêm khi thành lập công ty du lịch, cụ thể như sau:

  • Tên công ty du lịch: Nên đặt tên công ty du lịch gắn liền với ngành nghề, địa danh du lịch hoặc gắn liền với những biểu tượng văn hóa dân tộc. Cách đặt tên công ty như vậy không chỉ dễ nhớ mà còn tạo được thiện cảm với khách du lịch. 
  • Mã ngành nghề kinh doanh: Công ty kinh doanh du lịch phải đăng ký ngành nghề du lịch để đủ điều kiện nộp hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành về sau. Doanh nghiệp có thể tham khảo các mã ngành nghề cần đăng ký khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp du lịch lữ hành trong bảng dưới đây:
STT Tên ngành Mã ngành
1 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 5510
2 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
(Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường)
5610
3 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
(trừ cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không)
5621
4 Dịch vụ ăn uống khác
(trừ cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không)
5629
5 Dịch vụ phục vụ đồ uống
(Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường)
5630
6 Cho thuê xe có động cơ 7710
7 Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí 7721
8 Cho thuê băng, đĩa video
(loại Nhà nước cho phép)
7722
9 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác 7729
10 Đại lý du lịch 7911
11 Điều hành tua du lịch

Chi tiết: Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

7912
12 Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch 7990
13 Quảng cáo 7310
14 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận 7320
15 Vận tải hành khách đường bộ khác

Chi tiết: Kinh doanh vận tải bằng ô tô – Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định – Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng – Kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng ô tô

4932
16 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 8230
  • Về vốn điều lệ:  Do điều kiện để xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế phải yêu cầu ký quỹ tại ngân hàng, nên khi thành lập công ty du lịch lữ hành du lịch công ty nên thành lập với mức vốn cao hơn mức ký quỹ theo quy định. 

Có thể bạn quan tâm >> Dịch vụ làm giấy phép lữ hành

1.2. Quy trình thành lập công ty du lịch lữ hành

  •  Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty du lịch lữ hành.

Theo quy định từ Điều 21 đến Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thành lập công ty du lịch lữ hành gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật/chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập.
  • Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức.
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện).
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của người nộp hồ sơ.
  • Bước 2. Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng. 
  •  Bước 3. Nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả:

  • Hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty du lịch lữ hành.
  • Hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản, hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thực hiện nộp lại từ đầu.

1.3. Những việc cần làm sau khi thành lập công ty du lịch lữ hành

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải hoàn tất những thủ tục sau để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật:

  • Khắc con dấu công ty.
  • Mua chữ ký số điện tử và đăng ký tài khoản thuế điện tử.
  • Làm bảng hiệu công ty và treo tại trụ sở chính.
  • Mở tài khoản ngân hàng, thông báo số tài khoản ngân hàng với Cơ quan thuế và ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành tại ngân hàng.
  • Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu và tờ khai lệ phí môn bài.
  • Mua và làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử.
  • Đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên.
  • Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn.

II. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành

Kinh doanh dịch vụ lữ hành được hiểu là việc xây dựng – tổ chức tour du lịch và bán cho những khách hàng có nhu cầu tham quan, du lịch. Theo Điều 30 Luật Du lịch, dịch vụ lữ hành bao gồm hai loại hình là:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: Phục vụ khách du lịch nội địa.
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: Phục vụ khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách từ Việt Nam du lịch ra nước ngoài. Hay nói cách khác, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lữ hành quốc tế được kinh doanh cả dịch vụ lữ hành nội địa.

2.1. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

Theo khoản 1 Điều 31 Luật du lịch 2017 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP, để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề về du lịch.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng. Đây là điểm mới mà Chính phủ tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid 19.

2.2. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

Theo khoản 2 Điều 31 Luật du lịch 2017 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP , để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề về du lịch.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
  • Có ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng. Lưu ý, mức vốn điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp không được thấp hơn vốn ký quỹ. Và thực tế, các công ty du lịch thường đăng ký mức vốn điều lệ cao hơn nhiều lần so với vốn ký quỹ tại ngân hàng theo quy định. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng như sau:
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Lưu ý: Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ doanh nghiệp tư nhân; Tổng giám đốc; Giám đốc hoặc Phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

III. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành

3.1. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

  •  Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định tại Căn cứ theo Điều 32 Luật Du lịch bao gồm:
  • Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành ngân hàng cấp cho doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  •  Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3.2. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định tại Điều 33 Luật Du lịch gồm có:
  • Đơn đề nghị xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành ngân hàng cấp cho doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

 Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Tổng cục du lịch trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

IV. Lời kết

Trên đây là điều kiện và thủ tục để bạn có thể thành lập công ty lữ hành mà MVA Việt Nam đã cập nhật gửi đầy đủ. Nếu bạn thấy hữu ích có thể lưu lại hoặc chia sẻ cho bạn bè, đồng nghiệp cùng nắm được. Mọi câu hỏi khác vui lòng bình luận bên dưới bài viết để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA