Giảm giá là một chiến lược kinh doanh hiệu quả để thu hút khách hàng và tăng doanh thu. Để tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tính minh bạch, việc hạch toán giảm giá hàng bán một cách chính xác là điều cần thiết. Bài viết này MVA Việt Nam sẽ chia sẻ những kiến thức và kỹ thuật giúp kế toán doanh nghiệp quản lý hiệu quả các chương trình giảm giá, ghi chép đúng, đủ theo quy định.
Mục lục
I. Giảm giá hàng bán là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì “giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế”. Đây là một trong những khoản giảm trừ doanh thu tại doanh nghiệp.
Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…

Lưu ý:
- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
Có thể bạn chưa biết >> Bậc thuế môn bài kinh doanh, công ty, chi nhánh
II. Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 200
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua, kế toán sử dụng tài khoản 5213 theo Thông tư 200. Hàng bán được giảm giá trong trường hợp này là sản phẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế nhưng chưa phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
2.1. Nguyên tắc thực hiện kế toán giảm giá hàng bán cho bên bán hàng (tài khoản 5213)
Căn cứ vào Khoản 1d Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…
2.2 Kết cấu tài khoản giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán được hạch toán vào tài khoản 5213
Bên Nợ:
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ
2.3 Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo thông tư 200/2014/TT-BTC
- Trường hợp 1: Giảm giá ngay khi bán hàng
=> Đối với bên bán:
- Khi lập hóa đơn: Giá ghi trên hóa đơn là giá đã giảm
- Khi hạch toán: Kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số giảm giá
- Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
- Có TK 511: Doanh thu thuần (đã giảm)
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
=> Đối với bên mua:
- Ghi nhận hàng mua vào như hàng mua thông thường (không ghi nhận giảm giá):
- Nếu thuế đầu vào được khấu trừ
- Nợ TK 152, 153, 156, … : Giá mua chưa có thuế GTGT
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 111,112, 331,…: Tổng giá thanh toán.
=> Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, … : Giá mua đã có thuế GTGT
Có các TK 111,112, 331,…: Tổng giá thanh toán.
- Trường hợp 2: Giảm giá sau khi bán hàng
=> Đối với bên bán:
- Khi lập hóa đơn:
Khi bán hàng doanh nghiệp đã xuất hóa đơn, giao hàng cho khách hàng, sau đó phát hiện ra hàng hóa kém, mất phẩm chất… thì hai bên lập biên bản xác nhận hàng lỗi, kém chất lượng… Sau đó, bên xuất hóa đơn điều chỉnh giảm đơn giá.
=> Khi hạch toán:
Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua, ghi:
- Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)
- Có các TK 111, 112, 131…
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã bán phải giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
- Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán
- Có các TK 111, 112, 131,. . .
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
- Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
Lưu ý: Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh giảm giá hàng bán, nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước); Còn nếu phát sinh giảm giá hàng bán sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
=> Đối với bên mua:
Bên mua sẽ căn cứ vào số lượng hàng được giảm giá còn tồn kho hay đã sử dụng hay đã bán để hạch toán:
- Nợ TK 111, 112, 331 – tùy thuộc vào việc được người bán giảm giá bằng tiền hay đối trừ công nợ
- Có TK 152, 153, 156, 621, 623, 627, 154, 241, 632… – tùy thuộc vào việc hàng mua được sử dụng cho mục đích gì
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng với số tiền được giảm.
III. Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 133
=> Đối với bên bán:
Thông tư 133 không có các tài khoản giảm trừ doanh thu (trong đó có “Giảm giá hàng bán”) như Thông tư 200 nên khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán thì kế toán hạch toán vào Bên Nợ của tài khoản 511.
Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán, kế toán hạch toán như phần hướng dẫn tại Thông tư 200 nêu trên và thay Nợ TK 5213 thành Nợ TK 511.
Bút toán ghi nhận:
- Nợ TK 511 – Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)
- Có các TK 111, 112, 131…
hoặc
- Nợ TK 511 – Giảm giá hàng bán
- Có các TK 111, 112, 131,…
tùy trường hợp hàng hóa dịch vụ có chịu thuế GTGT hay không.
=> Đối với bên mua:
Khi nhận được giảm giá hàng bán, kế toán hạch toán như sau:
- Nợ TK 111, 112, 331
- Có TK 152, 153, 156, 621, 623, 627, 154, 241, 63
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng với số tiền được giảm
Trên đây là bài viết của chúng tôi về một số kiến thức về giảm giá hàng bán trong kinh doanh, hi vọng bài viết sẽ mang lại nhiều lợi ích cho độc giả quan. MVA chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp, rất mong được hợp tác.


