Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã có nhiều thay đổi đáng chú ý nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế. Một trong những nội dung nhận được nhiều sự quan tâm là hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo Công văn 13096/DON-QLDN1.
Công văn này hướng dẫn việc áp dụng quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, làm rõ điều kiện để khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN cũng như trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp và kế toán thực hiện đúng chính sách mới, hạn chế rủi ro trong quá trình quyết toán thuế.
Mục lục
I. Công văn 13096 hướng dẫn nội dung gì?

1.1. Căn cứ ban hành
Ngày 13/7/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 13096/DON-QLDN1 nhằm hướng dẫn việc áp dụng quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Theo hướng dẫn, các khoản tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm đáp ứng đúng quy định của pháp luật lao động sẽ thuộc diện thu nhập được miễn thuế TNCN.
1.2. Mục đích của hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 13096 nhằm:
-
Thống nhất cách áp dụng chính sách miễn thuế TNCN.
-
Hướng dẫn doanh nghiệp xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế.
-
Hạn chế sai sót trong quá trình khấu trừ và quyết toán thuế.
-
Làm rõ hồ sơ cần lưu giữ khi cơ quan thuế kiểm tra.
II. Điều kiện để được miễn thuế TNCN
2.1. Làm thêm giờ, làm việc ban đêm đúng quy định
Theo hướng dẫn, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ chỉ được miễn thuế khi việc bố trí làm thêm đáp ứng đúng điều kiện, thời gian theo pháp luật lao động. Nếu doanh nghiệp bố trí làm thêm trái quy định thì khoản thu nhập tương ứng không được áp dụng chính sách miễn thuế.
2.2. Phần vượt mức vẫn phải chịu thuế
Một điểm rất quan trọng là:
Nếu tiền lương làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm được trả vượt mức quy định của pháp luật, thì phần vượt mức này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều này đồng nghĩa với việc không phải toàn bộ khoản chi trả đều mặc nhiên được miễn thuế trong mọi trường hợp.
III. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì?
3.1. Lập bảng kê làm thêm giờ
Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nên lập bảng kê thể hiện rõ:
-
Thời gian làm thêm giờ.
-
Thời gian làm việc ban đêm.
-
Số giờ làm thêm của từng người lao động.
-
Tiền lương làm thêm giờ đã chi trả.
-
Tiền lương làm việc ban đêm đã chi trả.
Bảng kê này phải được lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.
3.2. Trường hợp không lập bảng kê riêng
Nếu doanh nghiệp không lập bảng kê riêng thì vẫn phải chứng minh được khoản thu nhập miễn thuế thông qua các hồ sơ như:
-
Hợp đồng lao động.
-
Bảng chấm công.
-
Bảng tính lương.
-
Quy chế trả lương.
-
Các chứng từ hợp pháp khác.
Đây là căn cứ để cơ quan thuế xác định khoản thu nhập miễn thuế của người lao động.
IV. Ví dụ thực tế
4.1. Trường hợp được miễn thuế
Anh A làm việc tại doanh nghiệp sản xuất.
Trong tháng 8/2026:
-
Làm thêm 30 giờ theo đúng quy định.
-
Được trả tiền lương làm thêm đúng mức theo Bộ luật Lao động.
Khoản tiền lương làm thêm này thuộc diện miễn thuế TNCN, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định.
4.2. Trường hợp không được miễn toàn bộ
Chị B làm thêm giờ và được doanh nghiệp trả mức cao hơn mức pháp luật quy định.
Khi đó:
-
Phần tiền lương trong phạm vi quy định được miễn thuế.
-
Phần chi trả vượt mức quy định sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Kế toán cần bóc tách rõ hai khoản này để thực hiện khấu trừ đúng quy định.
V. Kế toán cần lưu ý gì?
5.1. Rà soát quy chế tiền lương
Doanh nghiệp cần rà soát quy chế trả lương, quy định về làm thêm giờ và làm việc ban đêm để bảo đảm phù hợp với pháp luật lao động.
5.2. Phối hợp giữa phòng nhân sự và kế toán
Bộ phận nhân sự cần cung cấp đầy đủ:
-
Bảng chấm công.
-
Danh sách làm thêm giờ.
-
Quyết định phân ca.
-
Bảng tính lương.
Kế toán sẽ căn cứ vào các tài liệu này để xác định đúng khoản thu nhập miễn thuế.
5.3. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ
Việc lưu trữ đầy đủ chứng từ sẽ giúp doanh nghiệp:
-
Chứng minh tính hợp pháp của khoản miễn thuế.
-
Giảm rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.
-
Hạn chế tranh chấp với cơ quan quản lý thuế.
VI. Một số câu hỏi thường gặp
6.1. Có phải mọi khoản tiền lương làm thêm giờ đều được miễn thuế?
Không. Chỉ những khoản tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm đáp ứng đúng điều kiện theo pháp luật lao động mới được miễn thuế TNCN.
6.2. Nếu doanh nghiệp không có bảng kê riêng thì sao?
Doanh nghiệp vẫn được áp dụng miễn thuế nếu có thể chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
6.3. Phần trả vượt mức có được miễn thuế không?
Không. Phần tiền lương vượt mức quy định của pháp luật sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
VII. Kết luận
Công văn 13096/DON-QLDN1 đã làm rõ cách áp dụng chính sách miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi tính lương, khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN.
Đối với doanh nghiệp, việc miễn thuế không chỉ phụ thuộc vào khoản chi trả mà còn phụ thuộc vào việc bố trí làm thêm đúng quy định và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh. Vì vậy, kế toán và bộ phận nhân sự cần phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý bảng chấm công, bảng lương và chứng từ liên quan để bảo đảm quyền lợi cho người lao động cũng như hạn chế rủi ro về thuế.


