Bạn đã từng nghe về việc “giảm thuế GTGT còn 8%” nhưng vẫn bối rối không biết mặt hàng nào được giảm? Hay cách xuất hóa đơn, kê khai ra sao để đúng quy định mà không lo “vướng” khi quyết toán? Nếu vậy, bài viết này chính là “bản đồ thuế GTGT” bạn đang tìm kiếm!
Từ khi Nghị định 15/2022/NĐ-CP được ban hành và tiếp tục được áp dụng qua nhiều giai đoạn, chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đã trở thành cú hích tài chính quan trọng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và người tiêu dùng được hưởng lợi. Tuy nhiên, việc áp dụng không hề đơn giản: danh mục hàng hóa – dịch vụ được giảm thuế có chọn lọc, quy trình kê khai – xuất hóa đơn cần chính xác tuyệt đối, và sai sót dù nhỏ cũng có thể khiến bạn bị loại khấu trừ hoặc truy thu thuế. Xem thông tin dưới đây MVA Việt Nam chia sẻ nhé.
Mục lục
I. Những căn cứ pháp lý về giảm thuế GTGT
- Nghị định 41/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 15/2022/NĐ-CP;
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hợp nhất hướng dẫn thi hành.
II.Quy định giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
1. Quy định chung về giảm thuế giá trị gia tăng
Giảm thuế theo Nghị định 15 quy định các nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ 01/02/2022 đến 31/12/2022, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ:
- Sản phẩm hóa chất, dầu mỏ tinh chế, than cốc, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, chứng khoán, ngân hàng, hoạt động tài chính, viễn thông. Chi tiết theo phụ lục I Nghị định số 15/2022/NĐ-CP;
- Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết theo phụ lục II Nghị định 15/2022/NĐ-CP;
- Các sản phẩm công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết theo phụ lục III Nghị định số 15/2022/NĐ-CP;

Lưu ý:
- Hàng hóa, dịch vụ được xác định thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT xuống 8% thì thuế suất được giảm được áp dụng thống nhất ở các khâu thương mại, nhập khẩu, sản xuất, gia công. Tương tự, với các mặt hàng không được giảm thuế thuộc phụ lục I, II, III của Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì không được giảm thuế ở tất cả các khâu trên;
Ví dụ:
Mặt hàng điều hòa nhiệt độ thuộc phụ lục III Nghị định 15/2022/NĐ-CP nên được xác định không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Do đó, hoạt động sản xuất và nhập khẩu, mua bán thương mại mặt hàng điều hòa đều chịu thuế 10%. - Các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được giảm thuế GTGT;
Ví dụ:
Dịch vụ sản xuất phim tài liệu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% nên không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. - Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Tỷ lệ thuế GTGT được giảm = Mức tỷ lệ % tính thuế GTGT x 20%.
Ví dụ:
Hộ kinh doanh A kinh doanh mặt hàng bánh kẹo, được xác định mức thuế GTGT là 1%. Ngày 20/05/2022, doanh thu bán cho cho công ty Y là 2.000.000 đồng thì tổng thanh toán sau giảm thuế GTGT là 2.000.000 – 2.000.000 x 1% x 20% = 1.996.000 đồng.
Tìm hiểu thêm >> Kê khai thuế GTGT khi mua xe ô tô trên 1,6 tỷ
2. Cách xác định hàng hóa được giảm thuế GTGT và dịch vụ được giảm thuế GTGT
2.1 Trường hợp đã biết mã ngành của loại hàng hóa, dịch vụ bán ra
Đơn vị tiến hành so sánh mã ngành tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP:
- Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong ba phụ lục trên: Hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng giảm thuế GTGT ➞ Đơn vị tiến hành xuất hóa đơn với mức thuế suất thuế GTGT là 10%;
- Nếu mã ngành của loại hàng hóa, dịch vụ không xuất hiện tại một trong ba phụ lục trên: Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP ➞ Đơn vị tiến hành xuất hóa đơn với mức thuế suất thuế GTGT là 8%.
2.2 Trường hợp chưa biết mã ngành của loại hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tiến hành tra cứu hàng hóa, dịch vụ cần xuất hóa đơn với cột “Tên sản phẩm” và cột “Nội dung” tại phụ lục “Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTG ngày 01/11/2018 để tìm được mã ngành hàng hóa, dịch vụ.
Sau khi có mã ngành hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tiến hành thực hiện đối chiếu với mã ngành tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
3. Một số trường hợp đặc biệt
3.1 Hợp đồng xây dựng, dịch vụ
Đối với trường hợp hợp đồng thi công, xây dựng thuộc đối tượng được giảm thuế đã ký kết trước ngày 01/02/2022, việc xác định thuế suất thuế GTGT căn cứ vào thời điểm nghiệm thu, hoàn thành công trình/hạng mục công trình:
- Nếu nghiệm thu, hoàn thành trong giai đoạn 01/02/2022 – 31/12/2022, thuế suất VAT được xác định là 8%;
- Nếu nghiệm thu trước thời điểm 01/02/2022 nhưng sau ngày 01/02/2022 mới xuất hóa đơn thì vẫn áp dụng thuế suất là 10%.
3.2 Lập hóa đơn điều chỉnh, trả lại hàng
Đơn vị ghi thuế suất 10% đối với trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh, trả lại hàng của hóa đơn lập trước ngày 01/02/2022 có thuế suất thuế GTGT 10%.
3.3 Cung cấp hàng hóa dịch vụ trước, xuất hóa đơn sau thời điểm 01/02/2022
Trường hợp đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ trước thời điểm 01/02/2022 nhưng xuất hóa đơn trong khoảng thời gian 01/02/2022 – 31/12/2022 đối với doanh thu phát sinh trước thời điểm 01/02/2022 thì thuộc trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm và không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT.
3.4 Hợp đồng dịch vụ thu tiền trước thời điểm 01/02/2022
Đối với trường hợp đơn vị ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thực hiện thu tiền trước – đã lập hóa đơn trước ngày 01/02/2022 với mức thuế suất thuế GTGT 10% cho dịch vụ hoàn thành trong giai đoạn 01/02/2022 – 31/12/2022 thì phần tiền lập hóa đơn trước ngày 01/02/2022 không thuộc đối tượng giảm thuế GTGT.
III. Xuất hoá đơn, kê khai thuế GTGT với các mặt hàng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
1. Hướng dẫn xuất hóa đơn giảm thuế GTGT 8%
1.1 Lập hóa đơn giá trị gia tăng
- Tại chỉ tiêu “Thuế suất thuế GTGT”: Điền “8%”;
- Tại chỉ tiêu “Tiền thuế GTGT”: Điền giá trị bằng 8% x Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào trước thuế GTGT;
- Đơn vị được phép xuất chung hàng hóa được giảm thuế GTGT và hàng hóa không được giảm thuế GTGT trên cùng một hóa đơn nhưng phải ghi rõ mức thuế suất của từng loại hàng hóa.
1.2 Lập hóa đơn bán hàng
- Tại chỉ tiêu “Thành tiền”: Điền đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm;
- Tại chỉ tiêu “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ/Tổng thanh toán”: Tổng số tiền sau khi giảm 20%;
- Tại phần ghi chú, doanh nghiệp cần thêm ghi chú “Đã giảm (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.
Ví dụ: Xuất hóa đơn bán hàng hóa.

1.3 Điều chỉnh hóa đơn khi có sai sót
Trường hợp hóa đơn có sai sót về thuế suất , bên bán và bên mua phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời 2 bên thống nhất về phương án điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn sai thuế suất để xuất hóa đơn điều chỉnh/thay thế.
Ví dụ:
Ngày 10/09/2022, Công ty A nghiệm thu dịch vụ chụp ảnh sự kiện và xuất hóa đơn giá trị 20.000.000 đồng chưa thuế, thuế suất 10% = 2.000.000 đồng. Sau khi đã gửi cho khách hàng, các bên phát hiện thuế suất VAT đúng phải là 8%, tức là 1.600.000 đồng. Lúc này, 2 bên lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh như sau:

Trong trường hợp đơn vị phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé in sẵn mệnh giá của hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT, nếu muốn sử dụng tiếp, đơn vị thực hiện đóng dấu treo giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % hoặc giá đã giảm 2% thuế suất thuế GTGT hoặc bên cạnh phần giá in sẵn.
- Kê khai thuế với các mặt hàng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào: Kế toán kê khai vào chỉ tiêu 23 và 24, không có thay đổi so với hàng hóa có mức thuế phổ thông;
- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra được giảm thuế GTGT, đơn vị lưu ý cần kê khai thêm trên phụ lục giảm thuế số 43/2022/QH15:
- Tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT: Điền tên từng loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT;
- Giá trị chênh lệch của thuế GTGT trên cột 6 của phụ lục sẽ tự động trừ trên chỉ tiêu 33 của tờ khai 01/GTGT;
- Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa thuế GTGT/doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế: Điền tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT của từng mặt hàng bán ra trong kỳ.

IV. Lời kết
Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 15 không chỉ là một biện pháp kích cầu tiêu dùng, mà còn là cơ hội thiết thực để doanh nghiệp giảm chi phí, tăng lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, để tận dụng hiệu quả chính sách này, mỗi tổ chức, cá nhân cần nắm rõ các quy định về danh mục hàng hóa được giảm thuế, cách xuất hóa đơn đúng thuế suất, và kê khai thuế chuẩn xác theo biểu mẫu quy định.
Hy vọng rằng, qua bài viết này, bạn đã có được cái nhìn toàn diện và rõ ràng nhất về cách áp dụng giảm thuế GTGT từ A đến Z. Nếu biết tận dụng đúng luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp của bạn sẽ vừa tiết kiệm, vừa an toàn trong công tác thuế.


