Hướng dẫn toàn diện, chính xác và cập nhật nhất về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC — văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ 01/01/2022) mà cơ quan thuế đang áp dụng.
Mục lục
- I. Thông tư 80/2021/TT-BTC là gì?
- II. Quy định chung về quyết toán thuế TNDN
- III. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 80
- IV. Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN
- V. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán TNDN
- VI. Cách xác định thu nhập tính thuế
- VII. Xử lý thuế tạm nộp, thiếu, thừa
- VIII. Một số lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế TNDN
- IX. Các điểm mới & sửa đổi liên quan tới Thông tư 80
- X. Tóm tắt nhanh & checklist thực hành
I. Thông tư 80/2021/TT-BTC là gì?
Thông tư 80/2021/TT-BTC là văn bản do Bộ Tài chính ban hành ngày 29/9/2021, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Thông tư này quy định chi tiết về:
- Khai thuế
- Tính thuế
- Phân bổ nghĩa vụ thuế
- Mẫu biểu kê khai thuế
- Hồ sơ nộp thuế, hoàn thuế, bù trừ thuế…
Áp dụng với tất cả các loại thuế do cơ quan thuế quản lý, trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Thông tư 80 đã bãi bỏ các hướng dẫn thuế trước đây như Thông tư 156/2013/TT-BTC và các quy định liên quan.
II. Quy định chung về quyết toán thuế TNDN
a. Nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN
Quyết toán thuế TNDN là việc doanh nghiệp tổng hợp, khai đúng và nộp đủ số thuế TNDN năm tính thuế với cơ quan thuế, gồm:
- Xác định thu nhập chịu thuế
- Tính thuế phải nộp
- Tính số đã tạm nộp trong năm
- Xác định số còn phải nộp/tạm nộp thừa cần xử lý
Việc này được thực hiện theo mẫu 03/TNDN (cho phương pháp doanh thu – chi phí) hoặc các mẫu tương ứng khác nếu doanh nghiệp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu
III. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 80
a. Hồ sơ bắt buộc
Để quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 80, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN (kèm theo Thông tư 80).
- Phụ lục chuyển lỗ (nếu có) như Phụ lục 03-2/TNDN.
- Bảng phân tích doanh thu – chi phí tài chính chi tiết (nếu chi phí có vấn đề đặc thù).
- Hợp đồng, chứng từ liên quan đến ưu đãi thuế, các khoản điều chỉnh thu nhập tính thuế, chi phí không được trừ, khấu hao…
- Hồ sơ liên quan đến kê khai tạm nộp thuế TNDN theo quý trong năm
IV. Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN
a. Đối tượng nộp?
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí.
b. Nội dung chính của Mẫu 03/TNDN
Tờ khai gồm các phần cơ bản:
- Thông tin doanh nghiệp
- Xác định thu nhập tính thuế
- Xác định thu nhập chịu thuế
- Tính thuế TNDN phải nộp
- Số tạm nộp trong năm
- Số còn phải nộp/hoàn trả
- Các chỉ tiêu điều chỉnh khác
Mỗi chỉ tiêu phải khai đúng theo số liệu kế toán và hồ sơ kèm theo.
V. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán TNDN
Theo quy định hiện hành:
Không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (hoặc năm tài chính).
→ Ví dụ: Kỳ tính thuế năm dương lịch 2024 phải nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất 31/03/2025.
Nếu ngày này rơi vào ngày nghỉ lễ/cuối tuần, thời hạn sẽ được lùi sang ngày làm việc đầu tiên tiếp theo theo quy định chung của pháp luật.
VI. Cách xác định thu nhập tính thuế
Cơ bản doanh nghiệp sẽ:
- Tổng hợp doanh thu toàn kỳ.
- Trừ đi chi phí được trừ để xác định thu nhập tính thuế (nếu doanh thu lớn hơn chi phí).
- Chi phí được trừ bao gồm: chi phí lương, khấu hao, chi phí SXKD thông thường theo luật kế toán và luật thuế TNDN.
- Các khoản không được trừ (ví dụ: chi tiêu không chứng minh, phạt vi phạm…) được cộng vào thu nhập tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN (thường 20%) để tính số thuế phải nộp.
Lưu ý: thực tế là việc xác định chi phí được trừ và không được trừ rất phức tạp và liên quan nhiều đến hồ sơ chứng từ, vì vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ kế toán. (Tài liệu pháp lý chi tiết hướng dẫn về chi phí được trừ/không được trừ nằm ngoài khuôn khổ Thông tư 80 nhưng là nội dung liên quan trực tiếp khi quyết toán).
VII. Xử lý thuế tạm nộp, thiếu, thừa
a. Thuế tạm nộp
Cả năm doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN theo quý (nếu có nghĩa vụ) thì khi quyết toán, số thuế tạm nộp sẽ được cộng dồn vào số đã thanh toán trong năm.
b. Nộp thêm thuế/nộp thừa
- Nếu sau quyết toán số thuế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp → nộp thêm.
- Nếu số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế quyết toán → được bù trừ hoặc hoàn thuế.
Theo Điều 60 Luật Quản lý thuế, số thuế nộp thừa có thể được bù trừ sang kỳ sau hoặc yêu cầu hoàn thuế.
VIII. Một số lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế TNDN
Chứng từ kế toán và hồ sơ rõ ràng: Đây là yếu tố quyết định khi xảy ra thanh tra/kiểm tra thuế.
Phụ lục chuyển lỗ: Nếu doanh nghiệp có lỗ các năm trước chưa chuyển hết, phải kê khai chi tiết theo Phụ lục 03-2/TNDN và bù trừ đúng quy định.
Không khai sai phương pháp: Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp áp dụng thuế TNDN phù hợp (doanh thu – chi phí hoặc tỷ lệ trên doanh thu).
Điều chỉnh thuế TNDN cho các ưu đãi thuế: Nếu doanh nghiệp có ưu đãi thuế, phải tính đúng phần ưu đãi vào tờ khai quyết toán.
IX. Các điểm mới & sửa đổi liên quan tới Thông tư 80
Gần đây (từ 14/10/2025) có Thông tư sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC là Thông tư 94/2025/TT-BTC, bổ sung một số quy định về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trong đó có liên quan tới quyết toán thuế.
Điều này tiếp tục khẳng định Thông tư 80 là nền tảng hướng dẫn quản lý toàn diện về thuế, bao gồm quyết toán thuế TNDN.
X. Tóm tắt nhanh & checklist thực hành
Áp dụng Mẫu 03/TNDN kèm Thông tư 80 để quyết toán thuế TNDN.
Nộp hồ sơ chậm nhất ngày cuối cùng tháng thứ 03 sau năm tính thuế.
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: tờ khai, phụ lục, bảng kê chi tiết, chứng từ kế toán liên quan.
Xử lý thuế tạm nộp, bù trừ/nộp thêm/hoàn thuế theo sổ sách.
Kiểm tra lại từng chỉ tiêu trước khi nộp.


