Quy định về tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Do điều kiện kinh tế khó khăn, cần thời gian để setup lại bộ máy, quy trình hoạt động của công ty nhiều đơn vị đã làm đề nghị tạm ngừng kinh doanh. Vậy quy định về tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp có những gì? Cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây của MVA nhé.

I. Các quy định về tạm ngừng doanh nghiệp bạn cần biết

Khi làm tạm ngừng doanh nghiệp quý vị cần lưu ý 7 điều sau để đảm bảo hoàn thành đúng quy định và được giấy xác nhận.

1.1 Làm thông báo bằng văn bản chậm nhất trước 30 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định trong luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021. Khoản 1 Điều 206 luật này quy định “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh”.

các quý định về tạm ngừng doanh nghiệp
Tìm hiểu về quy định tạm ngừng doanh nghiệp mới nhất

Trước thời hạn tạm ngừng doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng thì cũng phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh. Luật Doanh nghiệp 2014 thì thời gian thông báo trước là 15 ngày tuy nhiên đến năm 2020 không còn hiệu lực mà phải trước 03 ngày.

Tiếp theo dựa theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: “Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo để thực hiện quản lý thuế”.

Có thể bạn cần >> Dịch vụ tam ngừng doanh nghiệp trọn gói

1.2 Thời gian tạm ngừng mỗi lần không quá 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp

Về thời hạn tạm ngừng mỗi 1 lần là không quá 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp. Tuy luật không quy định nhưng Nghị định hướng dẫn quy định về tổng thời gian mỗi một lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 01 năm  và  không  hạn  chế  số  lần  tạm  ngừng liên tiếp (trước  đây Luật  Doanh Nghiệp 2014 quy  định  tạm  ngừng  liên  tiếp  không  quá  02 năm).

Vì thế trong thời gian dài nhưng doanh nghiệp không muốn giải thể thì có thể tạm ngừng liên tiếp nhiều năm.

1.3 Tiến hành nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Dựa theo điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP quy định “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm”.

Vì thế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì công ty của quý vị không phải nộp báo cáo thuế. Tuy nhiên nếu có một ngày không ngưng trong kỳ báo cáo thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo thuế cho kỳ đó.

Ví dụ: Công ty của quý vị tạm ngừng từ ngày 3/1/2022 đến 2/1/2023 thì phải nộp báo cáo thuế cho tháng 1/2022 hay quý 1/2022 dù chỉ hoạt động có 2 ngày trong kỳ.

1.4 Miễn lệ phí môn bài

Theo Khoản 5, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cụ thể như sau:

“Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh”.

Theo đó doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 30/1 thì doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngưng nếu chưa nộp lệ phí. Nhưng nếu đã nộp lệ phí rồi thì không được hoàn lại. Theo quy định trước đây thì doanh nghiệp tạm ngưng nguyên năm (từ 1/1 đến 31/12) thì mới được miễn môn bài của năm đó.

Lưu ý: Doanh nghiệp của quý vị vẫn phải có nghĩa vụ nộp báo cáo thuế cho kỳ đầu tiên của năm doanh nghiệp phải thực hiện theo hướng dẫn ở lưu ý số 3.

1.5 Doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hay cơ quan thuế?

Dựa theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì Điểm a, Khoản 1, Điều 4 và Điểm a, Khoản 1, Điều 26 quy định “cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần thông báo cho cơ quan thuế”.

1.6 Các đơn vị phụ thuộc có bị tạm ngừng hay không?

Với doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và cũng như các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

1.7 Doanh nghiệp có thể hoạt động trước thời hạn đăng ký tạm ngưng không?

Nếu chưa hết thời gian tạm ngừng nhưng doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại sớm trước thời hạn thì Doanh nghiệp có thể làm đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo và đồng loạt cho các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 

Theo đó Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời thông báo tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

II. Các bước làm thủ tục tạm ngừng doanh nghiệp

Về thủ tục tạm ngừng kinh doanh quý vị cần tìm hiểu và có thể thực hiện theo các bước sau đây nhé:

Tìm hiểu các bước làm tạm ngừng doanh nghiệp

Bước 1: Tìm hiểu rõ các quy định có liên quan

Bước 2: Lập hồ sơ và ký các thành phần của hồ sơ

Nếu là công ty TNHH một thành viên sẽ bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định của chủ sở hữu.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên;
  • Quyết định Hội đồng thành viên.

Công ty Cổ phần:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Biên bản họp Hội đồng quản trị;
  • Quyết định Hội đồng quản trị.

Bước 3: Tiến hành nộp hồ sơ cho phòng đăng ký kinh doanh

Quý khách sẽ tiến hành scan và nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Nhận kết quả 

Sau khi phòng đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ gửi Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

III. Dịch vụ tạm ngừng doanh nghiệp của MVA

Nếu quý vị không nắm rõ các quy định cũng như quy trình là thủ tục để tạm ngừng doanh nghiệp thì MVA sẽ hỗ trợ quý khách trọn vẹn từ A – Z. Với đội ngũ có chuyên môn hơn 10 năm kinh nghiệm chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ quý vị làm thủ tục tạm ngừng doanh nghiệp Nhanh – Chính Xác.

Liên hệ với MVA theo số hotline 024.7109.7766 để được tư vấn, hỗ trợ 24/7 hoặc bình luận bên dưới bài viết này. Xin cảm ơn!

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA