Từ ngày 01/7/2026, cùng với việc áp dụng các quy định mới về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn điện tử, mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT cũng được cập nhật thêm 2 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và phản ánh chính xác hơn số thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp. Đây là nội dung được nhiều kế toán quan tâm bởi nếu kê khai sai hoặc bỏ sót sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp cũng như quyền được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vậy hai chỉ tiêu mới này dùng để kê khai nội dung gì, đối tượng nào phải thực hiện và cách kê khai ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mục lục
- I. Căn cứ pháp lý về việc bổ sung 2 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT
- II. Hai chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT từ ngày 01/7/2026
- III. Doanh nghiệp nào phải kê khai hai chỉ tiêu mới?
- IV. Hướng dẫn cách kê khai hai chỉ tiêu mới
- V. Ví dụ thực tế
- VI. Những lưu ý quan trọng đối với kế toán và doanh nghiệp
- VII. Kết luận
I. Căn cứ pháp lý về việc bổ sung 2 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT

1.1. Các văn bản pháp lý áp dụng
Việc bổ sung 02 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT được thực hiện căn cứ theo:
- Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT.
- Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế GTGT.
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT và mẫu biểu kê khai.
- Các hướng dẫn của cơ quan thuế về triển khai mẫu tờ khai 01/GTGT mới từ ngày 01/7/2026.
Theo các quy định trên, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng mẫu tờ khai mới kể từ kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2026.
1.2. Mục đích bổ sung các chỉ tiêu mới
Việc bổ sung hai chỉ tiêu mới nhằm:
- Theo dõi riêng các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh cần điều chỉnh.
- Phản ánh đầy đủ số thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định mới.
- Hạn chế sai sót khi kê khai điều chỉnh.
- Đồng bộ dữ liệu giữa tờ khai thuế và hệ thống hóa đơn điện tử.
Qua đó, cơ quan thuế có thể kiểm soát tốt hơn việc kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp, đồng thời giảm tình trạng kê khai thiếu hoặc sai chỉ tiêu.
II. Hai chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT từ ngày 01/7/2026
2.1. Chỉ tiêu phản ánh số thuế GTGT đầu vào phải điều chỉnh giảm do chưa đáp ứng điều kiện thanh toán
Đây là chỉ tiêu mới được bổ sung để doanh nghiệp kê khai số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng sau đó không còn đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
Trường hợp thường gặp là:
- Doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn mua hàng trả chậm.
- Đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.
Việc tách riêng chỉ tiêu này giúp cơ quan thuế dễ dàng theo dõi các khoản điều chỉnh phát sinh theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT.
2.2. Chỉ tiêu phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ bổ sung sau khi đáp ứng điều kiện thanh toán
Ngược lại với chỉ tiêu trên, chỉ tiêu mới thứ hai dùng để kê khai số thuế GTGT đầu vào đã từng điều chỉnh giảm nhưng nay đã đủ điều kiện để được khấu trừ trở lại.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp đã điều chỉnh giảm thuế GTGT vì chưa thanh toán đúng hạn.
- Sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng và có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Khi đó, kế toán được kê khai số thuế GTGT đủ điều kiện vào chỉ tiêu này để tiếp tục được khấu trừ.
Quy định mới giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc theo dõi và phục hồi quyền khấu trừ thuế GTGT mà không phải thực hiện nhiều thủ tục điều chỉnh phức tạp.
III. Doanh nghiệp nào phải kê khai hai chỉ tiêu mới?
3.1. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hai chỉ tiêu mới chủ yếu áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp.
- Hợp tác xã.
- Tổ chức kinh tế.
- Đơn vị sự nghiệp có hoạt động chịu thuế GTGT.
Đây là các đối tượng sử dụng mẫu tờ khai 01/GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3.2. Doanh nghiệp có phát sinh điều chỉnh thuế GTGT đầu vào
Không phải kỳ kê khai nào doanh nghiệp cũng phát sinh số liệu tại hai chỉ tiêu mới.
Các chỉ tiêu này chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có:
- Điều chỉnh giảm thuế GTGT do chưa đáp ứng điều kiện thanh toán.
- Điều chỉnh tăng hoặc khấu trừ bổ sung sau khi đã hoàn thành việc thanh toán theo quy định.
Nếu trong kỳ không phát sinh các trường hợp trên thì doanh nghiệp không phải ghi số liệu vào hai chỉ tiêu này.
IV. Hướng dẫn cách kê khai hai chỉ tiêu mới
4.1. Kê khai chỉ tiêu điều chỉnh giảm
Kế toán cần thực hiện:
- Rà soát các hóa đơn mua hàng trả chậm, trả góp.
- Kiểm tra thời hạn thanh toán theo hợp đồng.
- Đối chiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Xác định số thuế GTGT phải điều chỉnh giảm.
Số thuế này được kê khai vào chỉ tiêu mới tương ứng trên tờ khai 01/GTGT.
4.2. Kê khai chỉ tiêu khấu trừ bổ sung
Sau khi doanh nghiệp đã thanh toán đúng quy định và có đầy đủ chứng từ hợp lệ, kế toán:
- Xác định số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ lại.
- Kê khai vào chỉ tiêu mới về số thuế GTGT được khấu trừ bổ sung.
- Lưu đầy đủ hồ sơ thanh toán để phục vụ kiểm tra khi cần thiết.
Việc kê khai đúng giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi về thuế và tránh sai sót trong quá trình quyết toán.
V. Ví dụ thực tế
5.1. Điều chỉnh giảm và khấu trừ bổ sung
Tháng 7/2026, Công ty A mua nguyên vật liệu trị giá 330 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 30 triệu đồng.
Do hợp đồng quy định thời hạn thanh toán là 90 ngày nên công ty đã kê khai khấu trừ ngay số thuế GTGT đầu vào trong kỳ.
Đến tháng 10/2026, doanh nghiệp vẫn chưa thanh toán cho nhà cung cấp bằng hình thức chuyển khoản.
Theo quy định, kế toán phải:
- Kê khai 30 triệu đồng vào chỉ tiêu điều chỉnh giảm trên tờ khai 01/GTGT.
Đến tháng 11/2026, doanh nghiệp hoàn thành việc chuyển khoản và có đầy đủ chứng từ thanh toán.
Kế toán tiếp tục kê khai:
- 30 triệu đồng vào chỉ tiêu khấu trừ bổ sung để được tiếp tục khấu trừ số thuế GTGT này.
Nhờ thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp vừa đảm bảo quyền khấu trừ thuế, vừa tránh bị xử phạt do kê khai sai.
VI. Những lưu ý quan trọng đối với kế toán và doanh nghiệp
6.1. Theo dõi thời hạn thanh toán của từng hóa đơn
Doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi:
- Ngày hóa đơn.
- Giá trị hóa đơn.
- Thuế GTGT.
- Hạn thanh toán.
- Tình trạng thanh toán.
- Chứng từ chuyển khoản.
Điều này giúp kế toán chủ động xác định các khoản phải điều chỉnh.
6.2. Lưu đầy đủ chứng từ thanh toán
Ngoài hóa đơn GTGT, doanh nghiệp cần lưu giữ:
- Ủy nhiệm chi.
- Giấy báo Nợ.
- Sao kê ngân hàng.
- Chứng từ chuyển khoản điện tử.
Đây là căn cứ chứng minh điều kiện được khấu trừ thuế GTGT khi cơ quan thuế kiểm tra.
6.3. Cập nhật phần mềm kê khai thuế
Do tờ khai 01/GTGT đã bổ sung các chỉ tiêu mới, doanh nghiệp cần:
- Cập nhật phiên bản mới của phần mềm HTKK hoặc phần mềm kê khai thuế điện tử.
- Kiểm tra việc đồng bộ dữ liệu với phần mềm kế toán.
- Đảm bảo kê khai đúng mẫu biểu áp dụng từ ngày 01/7/2026.
VII. Kết luận
Việc bổ sung 02 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT từ ngày 01/7/2026 giúp phản ánh rõ hơn các khoản thuế GTGT đầu vào phải điều chỉnh giảm và số thuế được khấu trừ bổ sung sau khi đáp ứng điều kiện thanh toán. Đây là thay đổi quan trọng mà kế toán và doanh nghiệp cần nắm bắt để thực hiện kê khai đúng quy định, bảo đảm quyền lợi về thuế và hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra.
Để tránh sai sót, doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát công nợ, theo dõi thời hạn thanh toán, lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và cập nhật kịp thời các phiên bản mới của phần mềm kê khai thuế. Việc tuân thủ đúng quy định sẽ giúp quá trình kê khai thuế GTGT diễn ra thuận lợi, chính xác và hiệu quả hơn.


