Bạn đang tìm hiểu về Visa (thị thực) nhập cảnh là gì? E-visa là gì? Làm sao để làm visa cho người nước ngoài: hồ sơ và thủ tục làm visa cụ thể ra sao và các trường hợp miễn visa cho người nước ngoài? Tất cả sẽ được MVA Việt Nam giải đáp trong bài viết này. Mời mọi người cùng tìm hiểu.
Mục lục
- I. Visa là gì? Thị thực là gì? E-visa là gì?
- II. Các loại visa nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
- III. Hồ sơ xin cấp visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài
- IV. 4 điều kiện được cấp visa nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam
- V. Dịch vụ làm visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài tại MVA Việt Nam
I. Visa là gì? Thị thực là gì? E-visa là gì?
Nội dung dưới đây MVA Việt Nam sẽ giải đáp để mọi người hiểu cụ thể về Visa, thị thực và E-visa là gì?
1.1. Visa là gì?
Visa, hay còn gọi là thị thực, là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh qua quốc gia đó trong một khoảng thời gian và mục đích cụ thể.
Visa thường được cấp dưới dạng:
- Con dấu hoặc tem được đóng vào hộ chiếu.
- Tài liệu giấy rời.
- Dạng kỹ thuật số (e-visa).

1.2. Thị thực là gì?
Thị thực (cách gọi phổ biến tại Việt Nam) chính là từ khác để chỉ visa. Đây là cách gọi tương tự nhưng mang tính pháp lý hơn, chỉ giấy phép nhập cảnh hoặc lưu trú được cấp bởi chính phủ của quốc gia mà bạn muốn đến.
Thị thực có thể được phân loại dựa trên:
- Mục đích sử dụng:
- Thị thực du lịch.
- Thị thực lao động.
- Thị thực du học.
- Thị thực định cư, thăm thân, kinh doanh, v.v.
- Thời hạn:
- Thị thực ngắn hạn (thường từ 1-90 ngày).
- Thị thực dài hạn (hơn 90 ngày).
- Số lần nhập cảnh:
- Thị thực nhập cảnh một lần.
- Thị thực nhập cảnh nhiều lần.
Có thể bạn chưa biết >> Sơ đồ tổ chức công ty TNHH 1 thành viên
1.3. E-visa là gì?
E-visa (Electronic Visa) là thị thực điện tử, được cấp và lưu trữ trực tuyến. Người xin e-visa không cần đến trực tiếp đại sứ quán hoặc lãnh sự quán, mà có thể thực hiện quy trình xin visa qua các nền tảng trực tuyến của quốc gia đó.
Đặc điểm của e-visa:
- Hình thức cấp:
- Được gửi qua email hoặc truy cập thông qua hệ thống trực tuyến sau khi đơn xin visa được chấp thuận.
- Tính tiện lợi:
- Quy trình xin đơn giản, không cần nộp giấy tờ trực tiếp.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển.
- Hạn chế:
- Không phải quốc gia nào cũng chấp nhận e-visa.
- E-visa thường chỉ áp dụng cho một số mục đích cụ thể như du lịch, công tác ngắn ngày.
Ví dụ về e-visa:
- Việt Nam cấp e-visa cho công dân của nhiều quốc gia để nhập cảnh vào Việt Nam.
- Nhiều quốc gia khác như Ấn Độ, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ cũng áp dụng e-visa để tạo thuận lợi cho du khách.
II. Các loại visa nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
Việt Nam cấp nhiều loại visa nhập cảnh dành cho người nước ngoài, tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh. Dưới đây là các loại visa nhập cảnh Việt Nam phổ biến:
2.1. Phân loại theo mục đích nhập cảnh
1. Visa Du lịch (DL)
- Mục đích: Dành cho người nước ngoài đến Việt Nam để du lịch.
- Thời hạn: Tối đa 30 ngày (có thể gia hạn trong một số trường hợp).
2. Visa Thương mại/ Công tác (DN1, DN2)
- DN1: Dành cho người nước ngoài làm việc với các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam tuân thủ pháp luật.
- DN2: Dành cho người nước ngoài làm việc với các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Thời hạn: Tối đa 12 tháng.
3. Visa Lao động (LĐ1, LĐ2)
- LĐ1: Dành cho người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- LĐ2: Dành cho người lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép lao động.
- Thời hạn: Tối đa 2 năm.
4. Visa Đầu tư (DT1, DT2, DT3, DT4)
- DT1: Dành cho nhà đầu tư lớn với số vốn ≥ 100 tỷ đồng hoặc dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư.
- DT2: Dành cho nhà đầu tư với số vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc dự án ưu tiên đầu tư.
- DT3: Dành cho nhà đầu tư với số vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng.
- DT4: Dành cho nhà đầu tư với số vốn dưới 3 tỷ đồng.
- Thời hạn: Tối đa từ 1 đến 10 năm, tùy loại visa.
5. Visa Thăm thân (TT)
- Mục đích: Dành cho người nước ngoài vào thăm thân nhân hoặc đi cùng người thân là công dân Việt Nam.
- Thời hạn: Tối đa 12 tháng.
6. Visa Du học (DH)
- Mục đích: Dành cho người nước ngoài đến Việt Nam để học tập tại các trường học hoặc tổ chức giáo dục.
- Thời hạn: Tối đa 12 tháng (có thể gia hạn).
7. Visa Làm việc với cơ quan nhà nước (NN1, NN2, NN3)
- NN1: Dành cho Trưởng cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- NN2: Dành cho thành viên các tổ chức quốc tế, đại diện tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- NN3: Dành cho nhân viên làm việc với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Thời hạn: Tối đa 12 tháng.
8. Visa Quá cảnh (NG3, NG4)
- Mục đích: Dành cho người nước ngoài quá cảnh qua Việt Nam để đến quốc gia khác.
- Thời hạn: Ngắn, thường chỉ 7 ngày.
2.2. Phân loại theo số lần nhập cảnh
- Visa nhập cảnh một lần: Chỉ cho phép nhập cảnh một lần, rời khỏi Việt Nam là không còn hiệu lực.
- Visa nhập cảnh nhiều lần: Cho phép nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần trong thời gian visa còn hiệu lực.
2.3. E-Visa (Thị thực điện tử)
- Mục đích: Chủ yếu dành cho du lịch, công tác ngắn hạn.
- Thời hạn: Tối đa 90 ngày (nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần tùy trường hợp).
- Ưu điểm: Có thể xin trực tuyến, áp dụng cho công dân của hơn 80 quốc gia.
III. Hồ sơ xin cấp visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài
Để làm visa cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ sau:
- Hồ sơ xin cấp công văn bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài;
- Hồ sơ xin cấp visa (thị thực) cho người nước ngoài.
Chi tiết từng hồ sơ như sau:
3.1. Hồ sơ xin cấp công văn bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài
Công văn bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài (công văn nhập cảnh) là giấy tờ cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam.
Hiểu một cách đơn giản, để nhập cảnh vào Việt Nam thì người nước ngoài phải có visa nhập cảnh. Và để có visa nhập cảnh, người nước ngoài cần phải có công văn nhập cảnh.
Lưu ý:
Người nước ngoài nếu thuộc các trường hợp sau đây không cần phải có công văn nhập cảnh:
- Thẻ tạm trú/thường trú còn thời hạn;
- Giấy miễn thị thực 5 năm còn thời hạn;
- Visa Việt Nam loại nhiều lần còn thời hạn;
- Người nước ngoài thuộc trường hợp xin cấp visa NG1, NG2, NG3, NG4;
- Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử Việt Nam (E-visa);
- Người nước ngoài vào Việt Nam theo diện miễn thị thực đơn phương hoặc song phương;
- Thẻ APEC còn hiệu lực và có ghi Việt Nam là một trong những nước được nhập cảnh để làm việc.
Tùy vào từng trường hợp mà hồ sơ xin công văn nhập cảnh Việt Nam sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
=> Trường hợp tổ chức, cơ quan mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh
Đối với trường hợp này, hồ sơ sẽ gồm những thành phần sau:
Chi tiết hồ sơ xin cấp công văn nhập cảnh cho người nước ngoài gồm:
- Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh – mẫu NA2 (*);
- Bản sao công chứng hộ chiếu của người nước ngoài;
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức – mẫu số NA16;
- Thông tin chuyến bay nhập cảnh: số hiệu, hành trình chuyến bay và cửa khẩu quốc tế nhập cảnh;
- Giấy giới thiệu kèm theo CMND/CCCD/hộ chiếu của người được tổ chức, cơ quan cử đi làm thủ tục tại cơ quan xuất nhập cảnh.
(*): Trong công văn cần ghi rõ nơi nhận visa là Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
=> Trường hợp công dân Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú/tạm trú tại Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân nhập cảnh
Trường hợp này, người thân cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ sau:
Chi tiết hồ sơ gồm:
- Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh – mẫu NA3;
- Bản sao công chứng hộ chiếu của người nước ngoài cần nhập cảnh Việt Nam;
- Bản sao công chứng thẻ thường trú/tạm trú nếu người bảo lãnh là người nước ngoài;
- Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu nếu người bảo lãnh là công dân Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…
3.2. Hồ sơ làm visa (thị thực) cho người nước ngoài
Tùy thuộc mục đích người nước ngoài xin visa vào Việt Nam mà hồ sơ đề nghị cấp visa sẽ được quy định khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản hồ sơ sẽ gồm những giấy tờ sau:
Chi tiết thành phần hồ sơ xin visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp visa Việt Nam – mẫu NA1;
- Công văn xin nhập cảnh cho người nước ngoài;
- Hộ chiếu (còn thời hạn ít nhất 6 tháng) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Các giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh của người nước ngoài theo quy định (giấy tờ chứng minh việc đầu tư, giấy phép lao động…).
3.3. Quy trình, thủ tục xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài
Có 2 cách xin visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam:
- Cách 1: Xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
- Cách 2: Đăng ký làm visa online cho người nước ngoài (visa điện tử).
Kế toán MVA Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết từng cách xin visa để bạn dễ dàng tham khảo và thực hiện.
- Thủ tục xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài bằng hình thức trực tiếp
Quy trình xin cấp visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp gồm các bước sau:
Bước 1: Xin công văn bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài
=> Chuẩn bị hồ sơ
Tùy vào trường hợp người nước ngoài được bảo lãnh bởi cơ quan, tổ chức hay người thân mà bạn chuẩn bị 1 bộ hồ sơ tương ứng như MVA Việt Nam đã chia sẻ ở mục “Hồ sơ xin cấp công văn bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài”.
=> Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Bạn nộp hồ sơ tại 1 trong 2 trụ sở của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
- Tại Hà Nội: 44-46 đường Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
- Tại TP. HCM: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. HCM.
Lưu ý: Hiện tại Đà Nẵng không nhận hồ sơ xin cấp visa, khi có nhu cầu bạn phải gửi đơn xin visa tại Hà Nội.
=> Thời hạn giải quyết thủ tục
- Không quá 5 ngày làm việc: Đối với trường hợp người nước ngoài nhận thị thực tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài;
- Không quá 3 ngày làm việc: Đối với trường hợp người nước ngoài nhận thị thực tại cửa khẩu quốc tế (*);
- Trong vòng 12 giờ: Áp dụng trong trường hợp người nước ngoài dự lễ tang thân nhân hoặc người thân đang ốm nặng hoặc vào Việt Nam xử lý việc khẩn cấp theo quy định.
=> Kết quả nhận được:
- Công văn chấp thuận nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam;
- Cục Xuất nhập cảnh thông báo cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu về việc cho phép người nước ngoài nhập cảnh.
(*) Trong trường hợp này thì cơ quan hoặc cá nhân bảo lãnh phải gửi công văn nhập cảnh qua email trước để người nước ngoài xuất trình tại cửa khẩu quốc tế.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực (visa)
=> Trường hợp xin cấp visa (thị thực) Việt Nam ở nước ngoài
- Sau khi nhận được công văn chấp thuận cho người nước ngoài nhập cảnh, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài tới Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài để làm thủ tục xin cấp thị thực;
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài sẽ cấp visa (thị thực) cho người nước ngoài.
➤ Trường hợp xin cấp visa tại cửa khẩu quốc tế
Người nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế và nộp lệ phí theo quy định. Chi tiết về thành phần hồ sơ, bạn tham khảo ở mục “Hồ sơ xin cấp visa cho người nước ngoài”.
Sau khi nhận hồ sơ, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra, đối chiếu với thông báo của cơ quan xuất nhập cảnh và tiến hành cấp thị thực ngay tại cửa khẩu quốc tế nếu hồ sơ hợp lệ.
- Thủ tục đăng ký cấp visa online cho người nước ngoài (visa điện tử)
Ngoài cách xin visa bằng hình thức trực tiếp thì người nước ngoài còn có thể đăng ký cấp visa online hay còn gọi là thị thực điện tử (E-visa).
Chi tiết các bước đăng ký làm visa điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam như sau:
➤ Bước 1: Truy cập trang thông tin cấp thị thực điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam;
- Sau khi đăng nhập, người nước ngoài tải ảnh chân dung, trang nhân thân hộ chiếu và nhập các thông tin theo yêu cầu;
- Sau khi hoàn thành bước nhập thông tin, hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ điện tử cho người nước ngoài.
➤ Bước 2: Nộp phí cấp thị thực điện tử (25 USD/thị thực điện tử) sau khi nhận mã hồ sơ điện tử;
➤ Bước 3: Nhận kết quả:
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc (tính từ ngày nhận đầy đủ thông tin và chi phí), cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thông báo kết quả;
- Nếu hồ sơ được chấp thuận, người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in thị thực điện tử để nhập cảnh vào Việt Nam.
IV. 4 điều kiện được cấp visa nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam
Điều kiện được cấp visa nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam
Để được cấp visa nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng 4 điều kiện sau:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo quy định;
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo Luật Xuất nhập cảnh 2014;
- Phải có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh (ngoại trừ đối tượng thuộc trường hợp xin cấp visa NG1, NG2, NG3, NG4);
- Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh người nước ngoài (tùy từng trường hợp), chẳng hạn như:
- Giấy phép lao động theo quy định của Luật Lao động nếu xin visa lao động;
- Giấy tờ chứng minh việc đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nếu xin visa đầu tư;
- Giấy phép hành nghề theo quy định Luật Luật sư nếu xin visa hành nghề luật sư;
- Văn bản tiếp nhận của nhà trường/cơ sở giáo dục tại Việt Nam nếu xin visa du học…
=> Hình thức cấp thẻ visa nhập cảnh
Hiện nay, có 3 hình thức cấp visa nhập cảnh, bao gồm:
- Cấp thị thực/visa điện tử (E-visa): Có giá trị một hoặc nhiều lần nhập cảnh với thời hạn không quá 90 ngày (*);
- Cấp thị thực rời, chỉ được cấp trong 4 trường hợp sau:
- Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;
- Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh;
- Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
- Cấp cùng hộ chiếu (dán trực tiếp vào từng trang của hộ chiếu).
(*): Thời hạn và số lần nhập cảnh sẽ được ghi rõ trên thị thực được cấp.
=> Trường hợp miễn visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài
Việt Nam miễn visa nhập cảnh cho người nước ngoài nếu thuộc 1 trong 5 trường hợp sau:
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật;
- Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước;
- Miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và vợ/chồng, con của họ (là người nước ngoài);
- Vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ điều kiện hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
Lệ phí cấp visa (thị thực) cho người nước ngoài
Căn cứ theo Thông tư số 62/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 03/10/2023), phí cấp thị thực cho người nước ngoài được quy định như sau:
| STT | Loại visa/thị thực | Mức lệ phí phải nộp |
| 1 | Visa có giá trị 1 lần | 25 USD/chiếc |
| 2 | Visa có giá trị nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngày | 50 USD/chiếc |
| 3 | Visa có giá trị nhiều lần, thời hạn trên 90 – 180 ngày | 95 USD/chiếc |
| 4 | Visa có giá trị nhiều lần, thời hạn trên 180 ngày – 1 năm | 135 USD/chiếc |
| 5 | Visa có giá trị nhiều lần, thời hạn trên 1 – 2 năm | 145 USD/chiếc |
| 6 | Visa có giá trị nhiều lần, thời hạn trên 2 – 5 năm | 155 USD/chiếc |
| 7 | Visa cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) | 25 USD/chiếc |
V. Dịch vụ làm visa (thị thực) nhập cảnh cho người nước ngoài tại MVA Việt Nam
Nếu bạn có nhu cầu làm visa (thị thực) cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, có thể tham khảo dịch vụ làm visa cho người nước ngoài của Kế toán MVA Việt Nam với chi phí từ 2.000.000 đồng.
Trong thời gian từ 5 – 7 ngày làm việc, MVA Việt Nam sẽ thay bạn hoàn thành toàn bộ thủ tục xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài và bàn giao kết quả tận nơi theo yêu cầu.
Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, nhiều năm trong nghề, MVA Việt Nam cam kết sẽ giúp bạn có visa trong thời gian sớm nhất mà không cần phải tốn thời gian hay công sức để tìm hiểu hay phải đến tận cơ quan thẩm quyền để thực hiện thủ tục.
Để biết rõ hơn về thông tin dịch vụ làm visa nhập cảnh cho người nước ngoài, bạn có thể gọi theo số hotline dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.


