Hiện nay việc người lao động làm việc tại các quốc gia khác diễn ra ngày càng phổ biến, đây là việc không thể tránh khỏi thì mà các quốc gia trên giới đang ngày càng xích lại gần hơn cùng nhau hợp tác để hướng tời sự phát triển bền vững, Việt Nam chúng ta cũng không ngoại lệ. Nhu cầu tuyển dụng của người lao động nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều. Để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam thì cần phải có giấy phép lao động. Vậy hãy cùng MVA Việt Nam tìm hiểu các thủ tục liên quan đến loại giấy phép này nhé.
Mục lục
I. Giấy phép lao động và gì và các văn bản pháp luật liên quan đến giáy phép lao động hiện nay

1.1. Giấy phép lao động là gì?
Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp do sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc cấp.
1.2. Văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động
Những văn bản pháp luật hướng dẫn về việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài được quy định tại:
- Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi.
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
Tìm hiểu thêm >> Thủ tục kiểm soát hàng tồn kho
II. Các trường hợp và điều kiện người lao động nước ngoài phải xin cấp giấy phép lao động tại việt nam
2.1 Các trường hợp người lao động nước ngoài phải xin cấp giấy phép lao động tại việt nam
Nghị định 152/2020/NĐ-CP và nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.2 Điều kiện để người nước ngoài được làm giấy phép lao động tại Việt Nam
Theo căn cứ tại khoản 1 điều 151 Bộ luật Lao động 2019 thì điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định như sau:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện về:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật lao động 45/2019/QH14
III. Hồ sơ, thủ tục và các trường hợp được miễn cấp giấy phép lao động
3.1 Hồ sơ cấp giấy phép lao động
Hồ sơ để xin giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản nghị xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Sử dụng mẫu đơn số 11/PLI
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của người lao động. Giấy này được cấp tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam theo quy định (thời hạn 12 tháng)
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận của người lao động, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phiếu lý lịch này không vượt quá thời hạn 6 tháng
- Văn bản chứng minh về vị trí, công việc hiện tại
- Chuẩn bị 2 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không được quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Văn bản về việc đã chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Văn bản này do cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
- Bản sao hộ chiếu đã công chứng, chứng thực và còn giá trị
- Giấy tờ khác liên quan đến người lao động được quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP và nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi.
3.2 Thủ tục và quy trình làm giấy phép lao động
Bước 1: Gửi đơn xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải gửi báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
- Địa chỉ gửi đơn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Hồ sơ bao gồm: Mẫu báo cáo giải trình (mẫu số 01 Phụ lục 01 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi) kèm bản sao đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ sơ để xin cấp giấy phép lao độn
- Người sử dụng lao động phải điền thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
- Thời hạn nộp: ít nhất trước 15 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ, hồ sơ bao gồm những nội dung đã được giải đáp ở trên
- Nộp hồ sơ tại: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, nơi mà người lao động dự kiến làm việc
- Thời gian giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
3.3 Các trường hợp được miễn giấy phép lao động
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định chi tiết về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về các nội dung liên quan đến thủ tục xin cấp giấp phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Hi vọng có thể giúp ích cho Quý Khách hàng. Nếu có những câu hỏi khác cần được hỗ trợ vui lòng bình luận bên dưới bài viết hoặc gọi trực tiếp đến hotline 024.7109.7766 trên website mva.vn. Xin cảm ơn!


