Trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định có tính thuế TNCN? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động. Trước đây, phần trợ cấp mất việc làm chi trả vượt mức theo quy định của pháp luật thường được xem là thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, từ khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định này đã có thay đổi quan trọng. Theo đó, khoản trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả cao hơn mức quy định của pháp luật vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được quy định trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Mục lục
I. Trợ cấp mất việc làm là gì?

1.1. Khái niệm trợ cấp mất việc làm
Trợ cấp mất việc làm là khoản tiền người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp theo quy định của Bộ luật Lao động, nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian làm việc.
Khoản trợ cấp này nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
1.2. Mức trợ cấp theo quy định
Bộ luật Lao động quy định nguyên tắc xác định mức trợ cấp mất việc làm căn cứ vào:
- Thời gian làm việc thực tế.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp.
- Mức tối thiểu theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có thể chi trả cao hơn mức tối thiểu nếu có chính sách riêng.
1.3. Khi nào phát sinh khoản chi vượt mức?
Khoản chi vượt mức thường phát sinh khi doanh nghiệp:
- Có chính sách phúc lợi tốt hơn quy định.
- Hỗ trợ thêm cho người lao động khi tái cơ cấu.
- Thỏa thuận mức trợ cấp cao hơn trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
II. Trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định có tính thuế TNCN không?
2.1. Quy định mới từ năm 2026
Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đặc biệt, nếu doanh nghiệp chi trả cao hơn mức quy định của pháp luật và khoản chi này được quy định trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì phần chi vượt cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2.2. Điều kiện để phần chi vượt được miễn thuế
Để phần trợ cấp vượt mức không phải tính thuế TNCN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện:
- Có quy định rõ trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
- Hoặc được ghi nhận trong hợp đồng lao động.
- Hoặc được quy định trong thỏa ước lao động tập thể.
- Việc chi trả được thực hiện đúng theo quy định nội bộ đã ban hành.
Nếu không đáp ứng các điều kiện này, khoản chi vượt có thể bị xem xét là thu nhập chịu thuế tùy từng trường hợp cụ thể.
2.3. Đây là điểm mới đáng chú ý
So với quy định trước đây, đây là điểm mới tạo thuận lợi cho cả doanh nghiệp và người lao động, vì doanh nghiệp có thể xây dựng chính sách hỗ trợ tốt hơn mà người lao động vẫn không phải nộp thuế TNCN đối với khoản trợ cấp đáp ứng điều kiện nêu trên.
III. Ví dụ minh họa
3.1. Trường hợp được miễn thuế
Công ty A có quy chế tài chính quy định:
- Người lao động đủ điều kiện mất việc được hưởng trợ cấp theo Bộ luật Lao động.
- Ngoài ra được hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương.
Người lao động nhận:
- Trợ cấp theo luật: 120 triệu đồng.
- Hỗ trợ thêm theo quy chế: 60 triệu đồng.
Do khoản hỗ trợ thêm đã được quy định trong quy chế tài chính của công ty nên toàn bộ 180 triệu đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3.2. Trường hợp cần lưu ý
Nếu doanh nghiệp tự quyết định chi thêm nhưng không có quy định trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, doanh nghiệp cần rà soát kỹ căn cứ pháp lý trước khi xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản chi này.
IV. Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
4.1. Ban hành đầy đủ quy chế
Doanh nghiệp nên xây dựng và ban hành:
- Quy chế tài chính.
- Quy chế tiền lương, tiền thưởng.
- Quy chế hỗ trợ người lao động khi chấm dứt hợp đồng.
Điều này giúp bảo đảm cơ sở pháp lý cho các khoản chi.
4.2. Thể hiện rõ trong hồ sơ
Các khoản trợ cấp vượt mức nên được thể hiện rõ trong:
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quyết định chi trả.
- Quy chế nội bộ.
4.3. Lưu giữ chứng từ
Kế toán cần lưu:
- Quyết định chấm dứt hợp đồng.
- Bảng tính trợ cấp.
- Chứng từ chi tiền.
- Quy chế làm căn cứ chi trả.
Đây là cơ sở để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
V. Một số câu hỏi thường gặp
5.1. Trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật có phải nộp thuế TNCN không?
Không. Khoản trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
5.2. Phần trợ cấp vượt mức có được miễn thuế không?
Có. Nếu khoản chi vượt được quy định trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, thì phần vượt mức cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
5.3. Quy định này áp dụng từ khi nào?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng đối với kỳ tính thuế năm 2026 theo lộ trình của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
VI. Kết luận
Trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định có tính thuế TNCN? Theo quy định mới, không. Ngoài khoản trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật, phần chi trả cao hơn mức quy định cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, với điều kiện khoản chi này được quy định rõ trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đây là điểm mới quan trọng giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong chính sách hỗ trợ người lao động và đồng thời giảm nghĩa vụ thuế cho người lao động.


