Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan áp dụng quy định nào?

Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan áp dụng quy định nào? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kế toán quan tâm khi thực hiện khai hải quan, xác định trị giá tính thuế và lập hóa đơn bằng ngoại tệ. Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục khẳng định việc xác định tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo pháp luật về hải quan, không áp dụng theo quy định của chế độ kế toán hoặc quy định về hóa đơn điện tử. Hiểu đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp và hạn chế sai sót trong quá trình kê khai.

I. Căn cứ pháp lý về tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan

Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan áp dụng quy định nào?
Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan áp dụng quy định nào?

1.1. Luật Quản lý thuế 2025

Khoản 6 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.
  • Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

1.2. Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục hướng dẫn:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, Nghị định 252 không quy định một mức tỷ giá cụ thể mà dẫn chiếu sang pháp luật hải quan để xác định tỷ giá tính thuế.

1.3. Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Đối với hóa đơn điện tử lập bằng ngoại tệ, Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu người bán thể hiện tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc xác định tỷ giá trên hóa đơn cũng được dẫn chiếu đến quy định của pháp luật về hải quan thông qua Luật Quản lý thuế và Nghị định 252.

II. Pháp luật hải quan quy định tỷ giá tính thuế như thế nào?

2.1. Căn cứ xác định tỷ giá

Theo quy định của pháp luật hải quan (Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung), tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ dùng để xác định trị giá tính thuế là:

  • Tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Tỷ giá được xác định tại cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề, hoặc ngày làm việc liền trước nếu thứ Năm là ngày nghỉ, ngày lễ.

2.2. Phạm vi áp dụng

Tỷ giá này được sử dụng để xác định trị giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Điều này giúp thống nhất việc xác định trị giá tính thuế giữa các doanh nghiệp và cơ quan hải quan.

2.3. Trường hợp ngoại tệ không được Vietcombank công bố

Nếu đồng ngoại tệ không có tỷ giá do Hội sở chính Vietcombank công bố thì:

  • Áp dụng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  • Trường hợp chưa có tỷ giá tính chéo, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác định và công bố theo đề nghị của Bộ Tài chính.

III. Tỷ giá tính thuế hải quan có áp dụng cho mọi giao dịch không?

3.1. Chỉ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tỷ giá theo pháp luật hải quan chỉ áp dụng để:

  • Xác định trị giá tính thuế xuất khẩu.
  • Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu.
  • Khai trên tờ khai hải quan.

Không áp dụng cho mọi giao dịch bằng ngoại tệ của doanh nghiệp.

3.2. Không áp dụng cho dịch vụ xuất khẩu

Đối với dịch vụ xuất khẩu, do không thực hiện thủ tục hải quan nên không áp dụng tỷ giá theo pháp luật hải quan.

Việc xác định tỷ giá thực hiện theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về hóa đơn, thuế đối với giao dịch bằng ngoại tệ.

3.3. Không áp dụng cho hạch toán kế toán

Tỷ giá hải quan cũng không phải là tỷ giá ghi sổ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ từng loại tỷ giá để áp dụng đúng mục đích.

IV. Phân biệt các loại tỷ giá thường gặp

4.1. Tỷ giá tính thuế hải quan

Áp dụng cho:

  • Tờ khai hải quan.
  • Trị giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ:

  • Luật Quản lý thuế 2025.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Pháp luật hải quan.

4.2. Tỷ giá ghi trên hóa đơn

Áp dụng cho:

  • Hóa đơn điện tử lập bằng ngoại tệ.

Căn cứ:

  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Luật Quản lý thuế.
  • Văn bản hướng dẫn thi hành.

4.3. Tỷ giá ghi sổ kế toán

Áp dụng cho:

  • Ghi nhận doanh thu.
  • Công nợ.
  • Chênh lệch tỷ giá.
  • Báo cáo tài chính.

Căn cứ:

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC.

V. Những lưu ý doanh nghiệp cần biết

5.1. Không sử dụng tỷ giá kế toán để khai hải quan

Tỷ giá theo Thông tư 99 chỉ phục vụ mục đích kế toán.

Không được dùng để xác định trị giá tính thuế trên tờ khai hải quan.

5.2. Theo dõi tỷ giá hải quan hằng tuần

Do tỷ giá được xác định theo từng tuần nên doanh nghiệp cần cập nhật trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

5.3. Đồng bộ giữa hồ sơ hải quan và hồ sơ thuế

Doanh nghiệp nên đối chiếu:

  • Tờ khai hải quan.
  • Hóa đơn thương mại.
  • Hóa đơn điện tử.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Hồ sơ kế toán.

Việc đồng bộ hồ sơ sẽ giúp hạn chế rủi ro khi kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra thuế.

VI. Một số câu hỏi thường gặp

6.1. Tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan được quy định ở đâu?

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và thực hiện theo pháp luật về hải quan.

6.2. Có được sử dụng tỷ giá của ngân hàng doanh nghiệp giao dịch để khai hải quan không?

Không. Đối với tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải áp dụng tỷ giá theo quy định của pháp luật hải quan, không tự lựa chọn tỷ giá của ngân hàng nơi mình giao dịch.

6.3. Dịch vụ xuất khẩu có áp dụng tỷ giá hải quan không?

Không. Dịch vụ xuất khẩu không thuộc đối tượng thực hiện thủ tục hải quan nên không áp dụng tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan.

VII. Kết luận

Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan áp dụng quy định nào? Theo quy định hiện hành, từ ngày 01/7/2026, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo pháp luật về hải quan, trên cơ sở Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Theo pháp luật hải quan, tỷ giá sử dụng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank, được xác định theo chu kỳ tuần và áp dụng thống nhất cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần đó.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ tỷ giá tính thuế hải quan, tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá ghi sổ kế toán, bởi mỗi loại tỷ giá có căn cứ pháp lý và mục đích sử dụng khác nhau. Việc áp dụng đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp kê khai hải quan chính xác, xác định đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA