Công văn 6810/CT-QLNT: Tỷ giá xuất hóa đơn theo pháp luật kế toán như thế nào?

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Công văn 6810/CT-QLNT ngày 14/9/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về tỷ giá thể hiện trên hóa đơn. Nội dung công văn làm rõ cách xác định tỷ giá với giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ. Theo đó, doanh nghiệp cần phân biệt tỷ giá dùng để khai, nộp thuế với tỷ giá thể hiện trên hóa đơn. Đặc biệt, tỷ giá xuất hóa đơn đối với nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế của pháp luật kế toán trong trường hợp được công văn hướng dẫn.

I. Công văn 6810/CT-QLNT hướng dẫn vấn đề gì?

Công văn 6810/CT-QLNT: Tỷ giá xuất hóa đơn theo pháp luật kế toán như thế nào?
Công văn 6810/CT-QLNT: Tỷ giá xuất hóa đơn theo pháp luật kế toán như thế nào?

1.1. Thông tin về Công văn 6810/CT-QLNT

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT về việc hướng dẫn tỷ giá trên hóa đơn. Công văn được ban hành để trả lời phản ánh của một số hiệp hội về cách xác định tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn điện tử. Nội dung này được đặt trong bối cảnh Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Công văn gửi một số hiệp hội doanh nghiệp và được Cục Thuế yêu cầu tuyên truyền, hướng dẫn thống nhất. Nội dung hướng dẫn tập trung vào hai nhóm trường hợp. Một nhóm liên quan đến đồng tiền khai và nộp thuế. Nhóm còn lại liên quan trực tiếp đến tỷ giá thể hiện trên hóa đơn.

1.2. Các căn cứ pháp lý được Cục Thuế sử dụng

Công văn 6810/CT-QLNT căn cứ vào nhiều quy định có liên quan. Trong đó có Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP hiện quy định chi tiết về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Bên cạnh đó, Công văn 6810 còn căn cứ vào pháp luật về kế toán. Đây là cơ sở quan trọng để xác định tỷ giá giao dịch thực tế được thể hiện trên hóa đơn.

II. Quy định về tỷ giá trên hóa đơn tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP

2.1. Hóa đơn của giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ

Điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ. Khi đó, đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền thanh toán có thể được thể hiện bằng ngoại tệ.

Đơn vị tiền tệ phải được ghi rõ theo loại ngoại tệ sử dụng. Đồng thời, người bán phải thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định này đặt ra hai vấn đề cần phân biệt. Thứ nhất là đồng tiền được sử dụng để khai và nộp thuế. Thứ hai là tỷ giá được thể hiện trên hóa đơn. Công văn 6810 làm rõ cách xác định đối với từng trường hợp.

2.2. Hóa đơn phải phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế

Luật Quản lý thuế 2025 quy định hóa đơn điện tử phải phản ánh đầy đủ nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.

Vì vậy, việc lựa chọn tỷ giá không chỉ phục vụ việc ghi hóa đơn. Tỷ giá còn phải phù hợp với bản chất của giao dịch và quy định về kế toán. Đây là lý do Cục Thuế dẫn chiếu đến pháp luật kế toán khi hướng dẫn tại Công văn 6810.

III. Công văn 6810 quy định tỷ giá xuất hóa đơn như thế nào?

3.1. Trường hợp khai thuế và khoản thu khác bằng ngoại tệ

Công văn 6810 trước hết đề cập đến trường hợp được khai thuế và khoản thu khác bằng ngoại tệ. Đây là các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đối với trường hợp này, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác và nộp thuế được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Tỷ giá khai thuế và các khoản thu khác quy đổi cũng phải thực hiện theo quy định tương ứng.

Do đó, doanh nghiệp không nên đồng nhất tỷ giá khai thuế với tỷ giá ghi trên hóa đơn. Hai nội dung này có thể chịu sự điều chỉnh của các quy định khác nhau. Kế toán cần xác định đúng bản chất giao dịch trước khi lựa chọn tỷ giá.

3.2. Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ

Đây là nội dung quan trọng nhất của Công văn 6810/CT-QLNT. Cục Thuế xác định trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam trên hóa đơn.

Tỷ giá này thực hiện theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo pháp luật về kế toán.

Đây là điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp lập hóa đơn bằng ngoại tệ. Công văn không yêu cầu doanh nghiệp mặc nhiên lấy một tỷ giá cố định trên thị trường. Doanh nghiệp phải xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo chế độ kế toán đang áp dụng.

IV. Tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán là gì?

4.1. Vai trò của tỷ giá giao dịch thực tế

Tỷ giá giao dịch thực tế là khái niệm thuộc chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Thông tư này áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp từ năm 2026.

Điều này có ý nghĩa quan trọng khi lập hóa đơn cho giao dịch bằng ngoại tệ. Kế toán cần xác định tỷ giá phù hợp với từng nghiệp vụ. Không nên tự lựa chọn một tỷ giá bất kỳ chỉ vì tỷ giá đó đang được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích khác.

Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng cho phép doanh nghiệp lựa chọn cách xác định tỷ giá trong phạm vi quy định. Bộ Tài chính đã hướng dẫn rằng tỷ giá giao dịch thực tế có thể được xác định theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ theo điều kiện quy định.

4.2. Không nên nhầm tỷ giá kế toán với tỷ giá tính thuế

Một giao dịch bằng ngoại tệ có thể phát sinh nhiều loại tỷ giá. Trong đó có tỷ giá ghi trên hóa đơn, tỷ giá phục vụ kế toán và tỷ giá tính thuế trong một số trường hợp. Việc áp dụng tỷ giá nào phải căn cứ vào mục đích và quy định pháp luật tương ứng.

Đặc biệt, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá tính thuế thực hiện theo pháp luật về hải quan. Đây là quy định riêng về tỷ giá tính thuế, không nên đồng nhất với nội dung Công văn 6810 về tỷ giá thể hiện trên hóa đơn.

V. Tỷ giá trên hóa đơn và tỷ giá tính thuế có giống nhau không?

5.1. Hai loại tỷ giá cần được phân biệt

Câu trả lời là không phải mọi trường hợp đều giống nhau. Công văn 6810 đang làm rõ tỷ giá thể hiện trên hóa đơn đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ.

Trong khi đó, tỷ giá tính thuế có thể thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hoặc pháp luật hải quan. Ví dụ, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Nghị định 252/2026/NĐ-CP dẫn chiếu tỷ giá tính thuế theo pháp luật về hải quan.

Doanh nghiệp vì vậy cần tách riêng từng bước xử lý. Trước tiên xác định tỷ giá phải thể hiện trên hóa đơn. Sau đó xác định tỷ giá dùng để khai và tính thuế theo từng loại giao dịch.

5.2. Trường hợp xuất khẩu hàng hóa cần đặc biệt lưu ý

Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp có thể lập hóa đơn cho khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ. Đồng thời, hóa đơn phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định.

Tuy nhiên, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu lại thực hiện theo pháp luật hải quan. Báo Điện tử Chính phủ cũng đã giải thích rằng từ ngày 1/7/2026, tỷ giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

Vì vậy, doanh nghiệp xuất khẩu không nên hiểu rằng một tỷ giá duy nhất phải được sử dụng cho mọi mục đích. Kế toán cần xác định đúng loại tỷ giá theo từng hồ sơ và từng nghiệp vụ.

VI. Doanh nghiệp cần thực hiện thế nào khi xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

6.1. Xác định đúng bản chất giao dịch

Trước khi lập hóa đơn, doanh nghiệp cần xác định giao dịch có phát sinh bằng ngoại tệ hay không. Nếu có, kế toán cần xác định loại ngoại tệ và đơn vị tiền tệ được thể hiện trên hóa đơn.

Tiếp theo, doanh nghiệp xác định trường hợp của mình thuộc nhóm nào theo Công văn 6810. Nếu thuộc trường hợp được khai thuế và khoản thu khác bằng ngoại tệ, cần thực hiện theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nếu là nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, cần xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán.

6.2. Kiểm tra tỷ giá giao dịch thực tế

Doanh nghiệp cần xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo chế độ kế toán đang áp dụng. Việc xác định phải phù hợp với loại nghiệp vụ phát sinh và quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kế toán nên lưu lại căn cứ xác định tỷ giá. Hồ sơ có thể gồm chứng từ giao dịch, thông tin tỷ giá của ngân hàng và tài liệu kế toán liên quan. Việc lưu hồ sơ giúp doanh nghiệp giải trình rõ căn cứ khi cơ quan thuế kiểm tra.

6.3. Đối chiếu giữa hóa đơn, kế toán và hồ sơ thuế

Sau khi lập hóa đơn, doanh nghiệp cần kiểm tra sự thống nhất của các hồ sơ liên quan. Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng giao dịch thực tế. Số liệu kế toán cũng phải được ghi nhận phù hợp với chế độ kế toán.

Đối với hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp tiếp tục xác định tỷ giá theo quy định về thuế. Không nên lấy máy móc tỷ giá trên hóa đơn để thay thế cho tỷ giá tính thuế trong mọi trường hợp.

VII. Một số lưu ý quan trọng từ Công văn 6810/CT-QLNT

Công văn 6810 giúp làm rõ cách xử lý tỷ giá trong bối cảnh các quy định mới về hóa đơn và quản lý thuế đã được áp dụng từ năm 2026. Doanh nghiệp nên lưu ý các nội dung sau:

  • Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế của pháp luật kế toán.

  • Đồng tiền khai, nộp thuế bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp được quy định.

  • Tỷ giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo pháp luật hải quan.

  • Không nên đồng nhất tỷ giá trên hóa đơn với tỷ giá tính thuế trong mọi trường hợp.

  • Kế toán cần xác định tỷ giá dựa trên bản chất giao dịch và mục đích sử dụng.

  • Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ căn cứ xác định tỷ giá để phục vụ công tác kiểm tra, giải trình thuế.

VIII. Kết luận

Công văn 6810/CT-QLNT ngày 14/9/2026 đã làm rõ vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi lập hóa đơn bằng ngoại tệ. Theo hướng dẫn của Cục Thuế, với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo pháp luật về kế toán.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phân biệt nội dung này với tỷ giá khai thuế và tỷ giá tính thuế. Đặc biệt, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có quy định riêng về tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan. Việc phân biệt đúng từng loại tỷ giá giúp doanh nghiệp lập hóa đơn và kê khai thuế đúng quy định.

Căn cứ chính: Công văn 6810/CT-QLNT ngày 14/9/2026; Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA