Xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là nội dung kế toán cần đặc biệt lưu ý khi doanh nghiệp phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ. Quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến việc xác định tỷ giá khi ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả và các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ. Việc xác định đúng tỷ giá giao dịch thực tế giúp doanh nghiệp ghi nhận đúng giá trị giao dịch và hạn chế sai lệch khi lập báo cáo tài chính.
Mục lục
- I. Tỷ giá giao dịch thực tế là gì?
- II. Xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận doanh thu
- III. Xác định tỷ giá khi phát sinh chi phí và mua hàng
- IV. Xác định tỷ giá đối với giao dịch thu, chi tiền bằng ngoại tệ
- V. Xác định tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- VI. Ví dụ tổng hợp xác định tỷ giá giao dịch thực tế
- VII. Lưu ý khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
- VIII. Kết luận
I. Tỷ giá giao dịch thực tế là gì?

1.1. Khái niệm tỷ giá giao dịch thực tế
Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá được sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam khi doanh nghiệp ghi nhận kế toán.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất của từng giao dịch để xác định tỷ giá phù hợp.
Do đó, không phải mọi giao dịch bằng ngoại tệ đều sử dụng một loại tỷ giá duy nhất.
1.2. Khi nào doanh nghiệp phải xác định tỷ giá?
Doanh nghiệp thường xuyên phải xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh:
- Doanh thu bằng ngoại tệ.
- Chi phí bằng ngoại tệ.
- Mua hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ.
- Mua tài sản bằng ngoại tệ.
- Các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
- Giao dịch vay, cho vay bằng ngoại tệ.
- Giao dịch góp vốn, nhận vốn bằng ngoại tệ.
Kế toán cần xác định đúng thời điểm ghi nhận giao dịch để lựa chọn tỷ giá phù hợp.
II. Xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận doanh thu
2.1. Doanh thu bằng ngoại tệ
Đối với giao dịch phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi giá trị giao dịch sang đồng Việt Nam để ghi nhận vào sổ kế toán.
Tỷ giá được xác định căn cứ vào phương thức thanh toán và bản chất của khoản phải thu.
Đây là điểm kế toán cần lưu ý khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài.
2.2. Doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ
Trường hợp khách hàng thanh toán trước bằng ngoại tệ, kế toán cần xác định tỷ giá phù hợp tại thời điểm phát sinh khoản tiền nhận trước.
Khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu ở thời điểm sau đó, cần căn cứ quy định kế toán để xác định tỷ giá áp dụng cho khoản doanh thu tương ứng.
Không nên lấy tỷ giá tại thời điểm thu tiền hoặc tỷ giá cuối kỳ để áp dụng máy móc cho toàn bộ doanh thu.
2.3. Khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ
Khi phát sinh khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản phải thu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
Sau đó, khi khách hàng thanh toán, doanh nghiệp tiếp tục xác định chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm ghi nhận khoản phải thu và thời điểm thu tiền.
Phần chênh lệch được xử lý theo quy định về kế toán chênh lệch tỷ giá.
III. Xác định tỷ giá khi phát sinh chi phí và mua hàng
3.1. Mua hàng hóa bằng ngoại tệ
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa bằng ngoại tệ, giá trị hàng mua phải được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận giao dịch.
Ví dụ, doanh nghiệp nhập khẩu một lô nguyên vật liệu trị giá 50.000 USD.
Kế toán không thể tự lựa chọn tỷ giá bình quân tháng để ghi nhận nếu tỷ giá đó không phù hợp với quy định áp dụng cho giao dịch.
Cần xác định tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC.
3.2. Chi phí dịch vụ bằng ngoại tệ
Đối với dịch vụ mua từ nhà cung cấp nước ngoài, kế toán cũng phải xác định tỷ giá giao dịch thực tế để ghi nhận chi phí.
Ví dụ doanh nghiệp thuê dịch vụ tư vấn của một công ty nước ngoài với giá 10.000 USD.
Khi ghi nhận chi phí, kế toán phải quy đổi 10.000 USD sang VND theo tỷ giá phù hợp với thời điểm và phương thức thanh toán của giao dịch.
3.3. Khoản phải trả người bán
Khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
Khi thanh toán công nợ, nếu tỷ giá thay đổi thì doanh nghiệp có thể phát sinh lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá.
IV. Xác định tỷ giá đối với giao dịch thu, chi tiền bằng ngoại tệ
4.1. Thu tiền bằng ngoại tệ
Khi doanh nghiệp thu tiền từ khách hàng bằng ngoại tệ, kế toán cần căn cứ tỷ giá thực tế tại thời điểm thu tiền để ghi nhận.
Nếu khoản phải thu trước đó đã được ghi nhận theo một tỷ giá khác, chênh lệch giữa hai thời điểm có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá.
4.2. Chi tiền bằng ngoại tệ
Đối với khoản chi bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần xác định giá trị đồng Việt Nam tương ứng theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch.
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản ngoại tệ cùng loại được theo dõi trong kỳ, kế toán cần áp dụng nhất quán phương pháp xác định tỷ giá theo chính sách kế toán của doanh nghiệp.
4.3. Không nhầm tỷ giá giao dịch với tỷ giá cuối kỳ
Tỷ giá giao dịch thực tế được sử dụng để ghi nhận giao dịch phát sinh.
Trong khi đó, tỷ giá cuối kỳ được sử dụng khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Hai loại tỷ giá phục vụ những mục đích khác nhau.
V. Xác định tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
5.1. Khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Các khoản mục thường gặp gồm:
- Tiền mặt bằng ngoại tệ.
- Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
- Các khoản phải thu bằng ngoại tệ.
- Các khoản phải trả bằng ngoại tệ.
- Khoản vay bằng ngoại tệ.
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo quy định.
5.2. Phát sinh chênh lệch tỷ giá
Khi tỷ giá thay đổi, giá trị quy đổi của khoản tiền hoặc công nợ bằng ngoại tệ cũng thay đổi.
Ví dụ doanh nghiệp có khoản phải thu 100.000 USD.
Tại thời điểm ghi nhận, tỷ giá là 25.500 VND/USD.
Giá trị khoản phải thu là:
100.000 × 25.500 = 2.550.000.000 đồng
Cuối kỳ, nếu tỷ giá đánh giá lại là 26.000 VND/USD, giá trị quy đổi tăng lên:
100.000 × 26.000 = 2.600.000.000 đồng
Doanh nghiệp phát sinh chênh lệch tỷ giá 50 triệu đồng. Kế toán phải xử lý khoản chênh lệch này theo quy định hiện hành.
VI. Ví dụ tổng hợp xác định tỷ giá giao dịch thực tế
6.1. Tình huống
Công ty A tại Việt Nam mua hàng hóa của nhà cung cấp nước ngoài với giá 30.000 USD.
Doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản ngoại tệ.
Tại thời điểm ghi nhận giao dịch, doanh nghiệp xác định tỷ giá giao dịch thực tế phù hợp theo quy định.
Giả sử tỷ giá được sử dụng là 25.500 VND/USD.
Giá trị hàng hóa quy đổi:
30.000 × 25.500 = 765.000.000 đồng
Kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa theo số tiền quy đổi này.
6.2. Khi thanh toán công nợ
Giả sử đến thời điểm thanh toán, tỷ giá là 25.800 VND/USD.
Giá trị thanh toán thực tế:
30.000 × 25.800 = 774.000.000 đồng
So với giá trị khoản phải trả ban đầu là 765 triệu đồng, doanh nghiệp phát sinh chênh lệch:
774.000.000 – 765.000.000 = 9.000.000 đồng
Khoản chênh lệch này được kế toán xử lý theo quy định về chênh lệch tỷ giá.
VII. Lưu ý khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
7.1. Xây dựng chính sách kế toán thống nhất
Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách xác định tỷ giá phù hợp và áp dụng nhất quán.
Kế toán không nên thay đổi phương pháp tùy từng giao dịch nhằm làm thay đổi kết quả kinh doanh.
7.2. Phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC phục vụ mục đích kế toán.
Trong khi đó, tỷ giá dùng để xác định nghĩa vụ thuế có thể được quy định tại pháp luật thuế và quản lý thuế.
Doanh nghiệp cần xác định đúng mục đích sử dụng tỷ giá trước khi áp dụng.
7.3. Kiểm tra phần mềm kế toán
Do Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp nên rà soát lại phần mềm kế toán.
Đặc biệt cần kiểm tra:
- Danh mục tỷ giá.
- Tỷ giá ghi nhận doanh thu.
- Tỷ giá ghi nhận chi phí.
- Tỷ giá thu tiền, chi tiền.
- Tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ.
- Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá.
VIII. Kết luận
Xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là bước quan trọng để doanh nghiệp ghi nhận chính xác các giao dịch bằng ngoại tệ. Kế toán cần căn cứ vào bản chất từng giao dịch, thời điểm phát sinh và phương thức thanh toán để xác định tỷ giá phù hợp.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ và tỷ giá phục vụ mục đích tính thuế. Việc áp dụng đúng sẽ giúp hạn chế sai lệch trong doanh thu, chi phí, công nợ và chênh lệch tỷ giá khi lập báo cáo tài chính.


