Ngày 14/8/2026, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 1161/QĐ-CT về Quy trình kiểm tra thuế. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14/8/2026 và thay thế Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023, với quy định mới về trình tự kiểm tra và hệ thống biểu mẫu sử dụng trong quá trình kiểm tra thuế. Biểu mẫu quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 1161 được chia thành 4 nhóm. Các nhóm áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân. Ngoài ra còn có nhóm biểu mẫu dùng chung cho cả ba đối tượng. Tổng cộng có 34 biểu mẫu được quy định trong danh mục kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT.
Mục lục
- I. Quyết định 1161/QĐ-CT quy định về quy trình kiểm tra thuế
- II. Tổng hợp biểu mẫu kiểm tra thuế đối với tổ chức
- III. Biểu mẫu kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- IV. Biểu mẫu kiểm tra thuế đối với cá nhân
- V. Biểu mẫu dùng chung cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân
- VI. Một số biểu mẫu quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế
- VII. Lưu ý khi áp dụng biểu mẫu theo Quyết định 1161
- VIII. Kết luận
I. Quyết định 1161/QĐ-CT quy định về quy trình kiểm tra thuế

1.1. Quyết định 1161/QĐ-CT có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định 1161/QĐ-CT được Cục Thuế ban hành ngày 14/8/2026. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành Quy trình kiểm tra thuế mới. Quy trình mới được xây dựng theo hướng tăng cường quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ. Cơ quan thuế cũng ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm tra. Quy trình nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về thuế. Đồng thời, quy trình giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế.
1.2. Quy trình kiểm tra thuế được áp dụng trong những trường hợp nào?
Quyết định 1161 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế.
Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế gồm:
-
Kiểm tra trước hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.
-
Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
-
Kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề.
-
Kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
-
Kiểm tra người nộp thuế có rủi ro cao khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản…
-
Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.
-
Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao.
-
Kiểm tra chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế sang trụ sở người nộp thuế.
II. Tổng hợp biểu mẫu kiểm tra thuế đối với tổ chức
2.1. Nhóm biểu mẫu từ 01 đến 06/QTKT-TC
Đối với người nộp thuế là tổ chức, Quyết định 1161 quy định 12 biểu mẫu riêng. Nhóm đầu tiên tập trung vào việc lựa chọn, phân tích hồ sơ và chuẩn bị kiểm tra.
| STT | Tên biểu mẫu | Số hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | 01/QTKT-TC |
| 2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | 02/QTKT-TC |
| 3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | 03/QTKT-TC |
| 4 | Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ | 04/QTKT-TC |
| 5 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | 05/QTKT-TC |
| 6 | Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm | 06/QTKT-TC |
Nhóm biểu mẫu này phục vụ giai đoạn trước và trong quá trình lựa chọn người nộp thuế để kiểm tra. Kế toán và doanh nghiệp cần chú ý rằng đây là biểu mẫu phục vụ hoạt động của cơ quan thuế, không phải toàn bộ đều do doanh nghiệp trực tiếp lập.
2.2. Nhóm biểu mẫu từ 07 đến 12/QTKT-TC
Nhóm tiếp theo phục vụ việc tổ chức và thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Các mẫu gồm:
-
Mẫu số 07/QTKT-TC: Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
-
Mẫu số 08/QTKT-TC: Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro xác định nội dung, thời kỳ rủi ro.
-
Mẫu số 09/QTKT-TC: Phân công công việc thành viên đoàn.
-
Mẫu số 10/QTKT-TC: Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
-
Mẫu số 11/QTKT-TC: Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế.
-
Mẫu số 12/QTKT-TC: Báo cáo kết quả kiểm tra.
Như vậy, nhóm tổ chức có tổng cộng 12 biểu mẫu từ 01/QTKT-TC đến 12/QTKT-TC.
III. Biểu mẫu kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
3.1. Nhóm biểu mẫu từ 01 đến 06/QTKT-HKD,CNKD
Quyết định 1161 có nhóm biểu mẫu riêng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nhóm này gồm 12 mẫu và có cách ký hiệu riêng để phân biệt với biểu mẫu áp dụng cho tổ chức.
| STT | Tên biểu mẫu | Số hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | 01/QTKT-HKD,CNKD |
| 2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | 02/QTKT-HKD,CNKD |
| 3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | 03/QTKT-HKD,CNKD |
| 4 | Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ | 04/QTKT-HKD,CNKD |
| 5 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | 05/QTKT-HKD,CNKD |
| 6 | Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm | 06/QTKT-HKD,CNKD |
3.2. Nhóm biểu mẫu từ 07 đến 12/QTKT-HKD,CNKD
Sáu biểu mẫu còn lại của nhóm hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh gồm:
-
Mẫu số 07/QTKT-HKD,CNKD: Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro.
-
Mẫu số 08/QTKT-HKD,CNKD: Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
-
Mẫu số 09/QTKT-HKD,CNKD: Phân công công việc thành viên đoàn.
-
Mẫu số 10/QTKT-HKD,CNKD: Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
-
Mẫu số 11/QTKT-HKD,CNKD: Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế.
-
Mẫu số 12/QTKT-HKD,CNKD: Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Điểm đáng chú ý là biểu mẫu dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được tách riêng. Vì vậy, khi sử dụng biểu mẫu, cơ quan thuế cần lựa chọn đúng nhóm đối tượng.
IV. Biểu mẫu kiểm tra thuế đối với cá nhân
4.1. Cá nhân có bao nhiêu biểu mẫu riêng?
Đối với người nộp thuế là cá nhân, Quyết định 1161 quy định 4 biểu mẫu riêng. Đây là nhóm có số lượng biểu mẫu ít hơn tổ chức và hộ kinh doanh.
| STT | Tên biểu mẫu | Số hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | 01/QTKT-CN |
| 2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | 02/QTKT-CN |
| 3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | 03/QTKT-CN |
| 4 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | 04/QTKT-CN |
Các biểu mẫu này được sử dụng riêng cho người nộp thuế là cá nhân. Do đó, không nên nhầm với nhóm biểu mẫu dành cho tổ chức hoặc hộ kinh doanh.
V. Biểu mẫu dùng chung cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân
5.1. Có những biểu mẫu dùng chung nào?
Ngoài các biểu mẫu phân theo từng nhóm người nộp thuế, Quyết định 1161 còn quy định 6 biểu mẫu dùng chung. Các mẫu này áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân.
| STT | Tên biểu mẫu | Số hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Biên bản xác nhận, hiểu và chấp hành Quyết định kiểm tra theo giao dịch điện tử | 01/QTKT-MC |
| 2 | Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra theo giao dịch điện tử | 02/QTKT-MC |
| 3 | Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế | 03/QTKT-MC |
| 4 | Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | 04/QTKT-MC |
| 5 | Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế | 05/QTKT-MC |
| 6 | Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ | 06/QTKT-MC |
Nhóm biểu mẫu này có vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hồ sơ kiểm tra. Đặc biệt, Quyết định 1161 đã bổ sung các biểu mẫu liên quan đến giao dịch điện tử trong quá trình kiểm tra thuế.
5.2. Tổng cộng có bao nhiêu biểu mẫu?
Có thể tổng hợp số lượng biểu mẫu theo từng nhóm như sau:
-
12 mẫu dành cho người nộp thuế là tổ chức.
-
12 mẫu dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
-
04 mẫu dành cho người nộp thuế là cá nhân.
-
06 mẫu dùng chung cho các nhóm người nộp thuế.
Như vậy, danh mục theo Phụ lục của Quyết định 1161 có tổng cộng 34 biểu mẫu.
VI. Một số biểu mẫu quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế
6.1. Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro
Quản lý rủi ro là một nội dung quan trọng trong Quy trình kiểm tra thuế mới. Đối với tổ chức, phiếu phân tích, đánh giá rủi ro được sử dụng theo Mẫu số 08/QTKT-TC. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, mẫu tương ứng là 07/QTKT-HKD,CNKD. Việc đánh giá rủi ro giúp cơ quan thuế xác định nội dung và thời kỳ cần tập trung kiểm tra.
6.2. Phân công công việc thành viên đoàn kiểm tra
Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên thực hiện từng phần việc theo nội dung kiểm tra. Đối với tổ chức, việc phân công sử dụng Mẫu số 09/QTKT-TC. Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, sử dụng Mẫu số 09/QTKT-HKD,CNKD.
6.3. Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế
Trong quá trình kiểm tra, việc xác nhận số liệu là bước quan trọng để làm rõ kết quả kiểm tra. Quyết định 1161 quy định mẫu riêng cho từng nhóm đối tượng. Tổ chức sử dụng Mẫu số 11/QTKT-TC. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng Mẫu số 11/QTKT-HKD,CNKD.
6.4. Báo cáo kết quả kiểm tra
Báo cáo kết quả kiểm tra là một trong những biểu mẫu quan trọng ở giai đoạn kết thúc kiểm tra. Đối với tổ chức, sử dụng Mẫu số 12/QTKT-TC. Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, sử dụng Mẫu số 12/QTKT-HKD,CNKD. Ngoài ra, nhóm biểu mẫu dùng chung còn có Mẫu số 03/QTKT-MC và 04/QTKT-MC cho báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc trụ sở người nộp thuế.
VII. Lưu ý khi áp dụng biểu mẫu theo Quyết định 1161
7.1. Không nhầm biểu mẫu mới với biểu mẫu theo Quyết định 970
Quyết định 1161 có hiệu lực từ ngày 14/8/2026. Kể từ thời điểm này, Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023 hết hiệu lực theo quy định chuyển tiếp.
Tuy nhiên, cần chú ý các cuộc kiểm tra đã được ban hành quyết định trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý. Các trường hợp này tiếp tục thực hiện theo quy định cũ theo nội dung chuyển tiếp.
Đối với các cuộc kiểm tra có quyết định được ban hành từ ngày 01/7/2026 đến trước ngày 14/8/2026 nhưng chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý, các bước công việc tiếp theo chưa thực hiện sẽ áp dụng theo Quy trình ban hành kèm Quyết định 1161.
7.2. Một số quyết định kiểm tra vẫn sử dụng mẫu theo Thông tư 89
Một điểm kế toán và doanh nghiệp cần phân biệt là không phải tất cả mẫu giấy tờ xuất hiện trong Quy trình 1161 đều thuộc 34 biểu mẫu QTKT.
Ví dụ, Quy trình 1161 dẫn chiếu Mẫu số 06/KTT để lập Quyết định kiểm tra thuế. Một số trường hợp khác sử dụng Mẫu số 09/KTT, 10/KTT, 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Do đó, khi tra cứu hồ sơ kiểm tra thuế, cần phân biệt:
-
Biểu mẫu QTKT: Danh mục 34 mẫu ban hành trong Phụ lục của Quyết định 1161.
-
Biểu mẫu KTT: Một số mẫu được Quy trình 1161 dẫn chiếu và thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Việc phân biệt này giúp tránh nhầm rằng toàn bộ mẫu sử dụng trong một cuộc kiểm tra đều có mã QTKT.
VIII. Kết luận
Biểu mẫu quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 1161 được xây dựng thành 4 nhóm, gồm tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, cá nhân và nhóm biểu mẫu dùng chung. Tổng cộng có 34 biểu mẫu QTKT trong danh mục kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT.
Trong đó, tổ chức có 12 mẫu; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có 12 mẫu; cá nhân có 4 mẫu; nhóm dùng chung có 6 mẫu. Các biểu mẫu bao quát nhiều bước từ đề xuất kiểm tra, nhận xét hồ sơ, đánh giá rủi ro đến xác nhận số liệu, báo cáo kết quả và bàn giao hồ sơ.
Khi áp dụng thực tế, cần lưu ý rằng Quy trình 1161 còn dẫn chiếu một số mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Vì vậy, doanh nghiệp và kế toán nên kiểm tra đúng nguồn của từng biểu mẫu trước khi sử dụng.


