Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026 có nhiều điểm mới mà doanh nghiệp, kế toán và cá nhân nhận thu nhập vãng lai cần lưu ý. Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu nhận khoản thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp quy định thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trước khi chi trả. Quy định mới cũng áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Mục lục
I. Quy định khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026

1.1. Căn cứ pháp lý về khấu trừ 10%
Từ ngày 01/7/2026, việc khấu trừ thuế TNCN 10% được thực hiện theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nghị định số 253/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định hướng dẫn nhiều nội dung của Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó có quy định về khấu trừ thuế. Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trong trường hợp khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
1.2. Đối tượng áp dụng khấu trừ 10%
Quy định khấu trừ 10% chủ yếu áp dụng đối với cá nhân cư trú thuộc một trong các trường hợp:
- Không ký hợp đồng lao động.
- Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động nhưng sau đó vẫn được doanh nghiệp chi trả tiền lương hoặc khoản thu nhập khác thuộc diện áp dụng.
Đối với trường hợp người lao động đang ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và vẫn đang làm việc, tiền lương thường được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không mặc nhiên áp dụng khấu trừ 10%.
1.3. Ngưỡng 5 triệu đồng là tính theo từng lần chi trả
Một điểm cần đặc biệt lưu ý từ 01/7/2026 là ngưỡng áp dụng được xác định theo từng lần chi trả, không phải tổng thu nhập trong tháng.
Cụ thể:
- Chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10%.
- Chi trả dưới 05 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Như vậy, không nên hiểu quy định mới là cá nhân có thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng thì bị khấu trừ 10%. Cách xác định phải căn cứ vào mức chi trả của từng lần.
II. Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN
2.1. Công thức tính thuế TNCN khấu trừ
Trường hợp thuộc diện khấu trừ 10%, doanh nghiệp thực hiện theo công thức:
Thuế TNCN phải khấu trừ = Thu nhập thuộc diện khấu trừ × 10%
Số tiền thuế được khấu trừ trước khi doanh nghiệp trả thu nhập cho cá nhân.
2.2. Ví dụ nhận 10 triệu đồng
Anh A không ký hợp đồng lao động với Công ty X.
Tháng 8/2026, Công ty X trả cho anh A tiền thù lao là 10 triệu đồng/lần.
Khoản thu nhập này thuộc trường hợp phải khấu trừ 10%.
Số thuế TNCN bị khấu trừ:
10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng
Số tiền anh A thực nhận:
10.000.000 – 1.000.000 = 9.000.000 đồng
Công ty X có trách nhiệm khấu trừ 1 triệu đồng trước khi thanh toán cho anh A.
2.3. Ví dụ nhận 20 triệu đồng
Chị B ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng với Công ty Y.
Công ty Y thanh toán cho chị B 20 triệu đồng/lần.
Thuế TNCN khấu trừ:
20.000.000 × 10% = 2.000.000 đồng
Số tiền thực nhận:
20.000.000 – 2.000.000 = 18.000.000 đồng
Khoản 2 triệu đồng là số thuế Công ty Y tạm khấu trừ để nộp vào ngân sách Nhà nước.
III. Trường hợp chi trả dưới 5 triệu đồng/lần
3.1. Có phải khấu trừ 10% không?
Nếu khoản chi trả thuộc đối tượng áp dụng nhưng dưới 5 triệu đồng/lần, tổ chức trả thu nhập chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Đây là điểm mới cần được kế toán cập nhật khi lập bảng lương, bảng thanh toán thù lao hoặc bảng chi trả thu nhập từ 01/7/2026.
3.2. Ví dụ chi trả 4 triệu đồng
Công ty A thuê anh B thực hiện một công việc theo hợp đồng dưới 03 tháng.
Công ty thanh toán cho anh B 4 triệu đồng/lần.
Khoản chi này dưới ngưỡng 5 triệu đồng/lần.
Nếu anh B không yêu cầu khấu trừ thuế, Công ty A không phải thực hiện khấu trừ 10% theo trường hợp này.
Nếu anh B yêu cầu khấu trừ, số thuế được khấu trừ là:
4.000.000 × 10% = 400.000 đồng
Anh B thực nhận:
4.000.000 – 400.000 = 3.600.000 đồng
3.3. Không được cộng máy móc các lần chi trả
Doanh nghiệp cần xác định riêng từng lần thanh toán.
Ví dụ, Công ty A trả cho một cá nhân:
- Ngày 05/8: 3 triệu đồng.
- Ngày 15/8: 3 triệu đồng.
- Ngày 25/8: 3 triệu đồng.
Không nên mặc nhiên cộng 3 lần thành 9 triệu đồng rồi áp dụng 10% chỉ vì tổng số tiền trong tháng vượt 5 triệu đồng.
Quy định sử dụng tiêu chí từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Vì vậy, kế toán cần căn cứ vào từng lần chi trả và bản chất khoản thu nhập để xử lý.
IV. Khấu trừ 10% khi người lao động đã nghỉ việc
4.1. Trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động
Một điểm mới đáng chú ý từ 01/7/2026 là quy định khấu trừ 10% bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương và thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều này có ý nghĩa thực tế đối với các khoản doanh nghiệp thanh toán sau ngày nghỉ việc.
Ví dụ:
Anh C chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty X ngày 31/7/2026.
Ngày 10/8/2026, Công ty X thanh toán cho anh C khoản tiền lương còn lại là 8 triệu đồng.
Nếu khoản thu nhập thuộc trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Công ty X thực hiện khấu trừ:
8.000.000 × 10% = 800.000 đồng
Anh C nhận thực tế:
8.000.000 – 800.000 = 7.200.000 đồng.
4.2. Tiền lương của tháng trước nhưng trả sau khi nghỉ việc
Kế toán cần đặc biệt chú ý trường hợp tiền lương phát sinh trong thời gian người lao động còn làm việc nhưng doanh nghiệp thanh toán sau khi HĐLĐ đã chấm dứt.
Ví dụ:
Người lao động nghỉ việc ngày 30/6/2026.
Tiền lương tháng 6 được doanh nghiệp thanh toán vào ngày 10/7/2026.
Doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào tháng phát sinh tiền lương. Cần xem xét tình trạng HĐLĐ và thời điểm chi trả để xác định phương pháp khấu trừ theo quy định mới.
4.3. Khấu trừ 10% không có nghĩa là người lao động chắc chắn phải chịu thuế 10%
Đây là điểm rất quan trọng.
10% là tỷ lệ khấu trừ tại nguồn, không nhất thiết là số thuế cuối cùng người lao động phải chịu trong cả năm.
Khi quyết toán thuế, cá nhân có thể phải tổng hợp các khoản thu nhập và số thuế đã bị khấu trừ để xác định chính xác nghĩa vụ thuế.
Nếu số thuế đã khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp, cá nhân có thể được xử lý số thuế nộp thừa theo quy định.
V. Trường hợp được làm cam kết để tạm thời không khấu trừ
5.1. Khi nào được làm cam kết?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ.
Tuy nhiên, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Không phải mọi cá nhân nhận dưới hoặc trên 5 triệu đồng đều mặc nhiên được làm cam kết.
5.2. Ví dụ về cam kết
Chị D chỉ có một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%.
Trong năm 2026, chị ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi tính các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế.
Nếu đáp ứng điều kiện theo quy định, chị D có thể lập cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để doanh nghiệp có căn cứ tạm thời không khấu trừ 10%.
5.3. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về cam kết
Khi lập cam kết, cá nhân phải bảo đảm thông tin kê khai là chính xác.
Nếu cuối năm phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trước đó cá nhân đã cam kết không đúng thực tế, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra điều kiện trước khi sử dụng cam kết làm căn cứ không khấu trừ.
VI. Lưu ý cho kế toán khi khấu trừ 10% từ 01/7/2026
6.1. Kiểm tra tình trạng hợp đồng
Trước khi tính 10%, kế toán cần xác định:
- Cá nhân có ký HĐLĐ hay không.
- Nếu có thì HĐLĐ dưới 03 tháng hay từ 03 tháng trở lên.
- HĐLĐ còn hiệu lực hay đã chấm dứt.
- Khoản tiền được chi trả là tiền lương, tiền công, thù lao hay khoản chi khác.
Đây là bước quan trọng để tránh áp dụng sai phương pháp tính thuế.
6.2. Xác định đúng từng lần chi trả
Kế toán cần căn cứ vào số tiền của từng lần chi trả, không phải mặc nhiên lấy tổng thu nhập trong tháng.
Đặc biệt, cần lưu lại chứng từ thanh toán để chứng minh thời điểm và số tiền thực tế đã trả cho cá nhân.
6.3. Phân biệt khấu trừ 10% với biểu thuế lũy tiến
Không phải mọi khoản tiền lương đều áp dụng 10%.
Có thể khái quát:
Không HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng → xem xét khấu trừ 10% nếu khoản chi từ 5 triệu đồng/lần.
Đã chấm dứt HĐLĐ và nhận khoản thu nhập thuộc trường hợp quy định → xem xét khấu trừ 10%.
Đang có HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → thông thường tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu thuộc diện áp dụng.
6.4. Lưu chứng từ khấu trừ thuế
Doanh nghiệp cần lưu đầy đủ:
- Hợp đồng.
- Bảng thanh toán thu nhập.
- Chứng từ chi tiền.
- Chứng từ khấu trừ thuế.
- Cam kết của cá nhân nếu có.
- Hồ sơ liên quan đến việc chấm dứt HĐLĐ nếu khoản chi phát sinh sau nghỉ việc.
Hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp có cơ sở giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
6.5. Cập nhật phần mềm tính lương
Từ 01/7/2026, doanh nghiệp nên rà soát lại phần mềm tiền lương và phần mềm thuế TNCN.
Đặc biệt cần cập nhật ngưỡng 5 triệu đồng/lần thay cho ngưỡng cũ và thiết lập đúng trường hợp chi trả dưới 5 triệu đồng/lần khi cá nhân có yêu cầu khấu trừ.
VII. Kết luận
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026 được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đối với cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, nếu khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ và được chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên khoản thu nhập trước khi trả. Trường hợp chi trả dưới 5 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Đáng chú ý, quy định mới cũng bao gồm trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ. Vì vậy, kế toán cần kiểm tra kỹ thời điểm chấm dứt hợp đồng, thời điểm chi trả và mức tiền của từng lần thanh toán trước khi xác định số thuế phải khấu trừ.


