Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN thường gặp – Thông tin mới nhất 

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Trên thực tế có rất nhiều chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhưng để đưa vào chi phí hợp lý thì chúng ta phải hiểu rõ các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể MVA Việt Nam sẽ chia sẻ dưới đây.

I. Đối tượng nộp thuế và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1. Đối tượng nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể, các đối tượng sau phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN:

* Doanh nghiệp (DN)

  • Doanh nghiệp trong nước: Là các doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư thành lập và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Là các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập và hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

* Hợp tác xã (HTX)

  • Các hợp tác xã cũng là đối tượng nộp thuế TNDN khi có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

* Tổ chức khác 

  • Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh khác (bao gồm các tổ chức phi lợi nhuận có phát sinh thu nhập kinh doanh) đều phải nộp thuế TNDN khi có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

* Cá nhân kinh doanh

  • Các cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập từ việc buôn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải nộp thuế TNDN, trừ một số trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm thuế theo chính sách.

1.2. Đối tượng chịu thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập mà các đối tượng nộp thuế phải chịu thuế TNDN. Theo quy định hiện hành, có các đối tượng chịu thuế TNDN sau:

* Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

  • Bao gồm thu nhập từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sản xuất, chế biến, và những hoạt động khác có mục đích sinh lời.

* Thu nhập từ hoạt động đầu tư

  • Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản hoặc các hoạt động đầu tư tài chính khác.

* Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản

  • Các khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản, bao gồm bất động sản, cổ phần, vốn góp, tài sản cố định.

* Thu nhập từ cho thuê tài sản

  • Các khoản thu nhập phát sinh từ việc cho thuê đất đai, nhà cửa, thiết bị, máy móc.

* Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần, vốn góp

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, vốn góp của các doanh nghiệp.

* Thu nhập từ các khoản tài trợ, viện trợ (nếu có)

  • Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân khác, miễn là có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

* Thu nhập từ các hoạt động khác

  • Bao gồm các khoản thu nhập không thuộc các loại thu nhập trên nhưng có tính chất sinh lời cho tổ chức, cá nhân (ví dụ như lợi nhuận từ việc phát hành chứng khoán, tiền cho vay, v.v.)

Có thể bạn quan tâm >> Phân tích chi tiết về khấu hao tài sản cố định

1.3. Các loại thu nhập không chịu thuế TNDN

Không phải mọi khoản thu nhập đều chịu thuế TNDN. Một số khoản thu nhập dưới đây được miễn thuế TNDN:

* Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, thủy sản

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản có thể được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ sản xuất nông sản, thủy sản theo chính sách ưu đãi.

* Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D)

  • Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ có thể được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động nghiên cứu, phát triển.

* Thu nhập từ xuất khẩu 

  • Thu nhập từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ có thể được miễn thuế TNDN, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thuộc các khu vực ưu đãi.

* Thu nhập từ các chương trình khuyến khích đầu tư 

  • Các khoản thu nhập từ các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ưu đãi đầu tư, các khu vực địa lý ưu đãi có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN.

1.4. Thuế suất thế TNDN 

Tùy vào loại hình doanh nghiệp và các chính sách ưu đãi thuế, thuế suất TNDN có thể khác nhau. Các mức thuế suất phổ biến bao gồm:

  • Thuế suất chung: 20% là mức thuế suất phổ biến áp dụng cho các doanh nghiệp.
  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp trong một số ngành nghề đặc thù, hoặc các dự án đầu tư ở khu vực có điều kiện khó khăn, hoặc dự án mới có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi, thường là 10% trong thời gian từ 10 đến 15 năm.
  • Thuế suất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Một số doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được áp dụng mức thuế suất thấp hơn.

1.5. Các trường hợp miễn thuế TNDN 

Một số đối tượng và hoạt động có thể được miễn thuế TNDN, như:

  • Các tổ chức từ thiện, các tổ chức xã hội.
  • Các khoản thu nhập từ hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ khi đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, đối tượng nộp thuế TNDN chủ yếu là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam và phát sinh thu nhập. Thuế TNDN sẽ áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng tài sản và các nguồn thu nhập khác của doanh nghiệp.

II. Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có hiệu lực từ ngày 6/8/2015, các doanh nghiệp được phép trừ các khoản chi khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu các khoản chi đó đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi:

2.1. Các khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp

  • Các khoản chi phải phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi này phải phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, và không phải chi cho mục đích cá nhân hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

  • Hóa đơn, chứng từ chi phải đầy đủ, hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hóa đơn phải có đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giá trị thanh toán, và các thông tin liên quan đến giao dịch, bao gồm cả thông tin về các bên (doanh nghiệp mua và doanh nghiệp bán).

2.3. Điều kiện đặc biệt đối với các khoản chi có giá trị lớn (trên 20 triệu đồng)

  • Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm VAT) từ một nhà cung cấp, hoặc trong cùng một ngày, một nhà cung cấp xuất cho doanh nghiệp nhiều hóa đơn mà tổng cộng các hóa đơn đó từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm VAT), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Lưu ý quan trọng: Tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp phải được đăng ký với cơ quan thuế hoặc với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều này nhằm đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng minh bạch và hợp pháp, cũng như có thể kiểm tra được các giao dịch để chống việc gian lận thuế.

TÓM LẠI

  • Doanh nghiệp chỉ có thể trừ chi phí khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này là hợp lý, có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đặc biệt, đối với các khoản chi lớn (trên 20 triệu đồng, bao gồm VAT), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng và đảm bảo tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp phải được đăng ký hợp lệ với cơ quan thuế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Việc tuân thủ các quy định này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thuế và đảm bảo tính hợp pháp trong các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Ví dụ:

Ngày 31/08/2020, Công ty MVA mua ba chiếc tủ lạnh từ Công ty Bảo Bảo. Công ty Bảo Bảo xuất hóa đơn cho Công ty MVA với giá trị (đã bao gồm VAT) như sau:

  • Hóa đơn số 0000001: 14.000.000 VND
  • Hóa đơn số 0000002: 16.000.000 VND
  • Hóa đơn số 0000003: 14.500.000 VND

Tổng giá trị ba hóa đơn là: 44.500.000 VND.

Để đưa chi phí này vào, Công ty MVA cần thanh toán cho Công ty Bảo Bảo qua tài khoản ngân hàng của Công ty MVA số tiền 44.500.000 VND.

Giải thích: 

Trong trường hợp này, tổng giá trị của ba hóa đơn là 44.500.000 VND, do đó theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, Công ty MVA cần thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho Công ty Bảo Bảo số tiền 44.500.000 VND (đã bao gồm VAT). Điều này nhằm đảm bảo rằng các khoản chi này được coi là hợp lệ khi tính thuế TNDN.

Thêm vào đó, tài khoản ngân hàng của Công ty Bảo Bảo phải được đăng ký với cơ quan thuế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giúp các giao dịch được kiểm tra và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

III. Một số chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN thường gặp

3.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN

3.2. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau:

  • Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
  • Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
  • Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
  • Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

3.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

  • TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

(trừ TSCĐ phục vụ cho người lao động như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón NLĐ, nhà ở trực tiếp cho NLĐ; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).

  • TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
  • TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
  • Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.
  • Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
  • Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/tài sản đối với máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất (trừ: máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù như sản xuất hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; máy móc, thiết bị dùng làm mẫu thử nghiệm cho sản xuất, kinh doanh).

Ví dụ: 

Công ty MVA mua một máy móc thiết bị với giá trị 2 tỷ đồng (chưa bao gồm VAT). Lệ phí trước bạ cho thiết bị này là 250 triệu đồng (Công ty MVA không kinh doanh vận tải hoặc các dịch vụ đặc thù liên quan đến thiết bị này). Giá trị khấu hao là 10 năm.

Tính toán như sau: 

  • Giá trị máy móc, thiết bị (TSCĐ) = 2.000.000.000 VND
  • Thuế GTGT 10% = 200.000.000 VND

Theo quy định, công ty chỉ được khấu trừ 1.600.000.000 VND đối với phần nguyên giá tài sản cố định. Do đó, Thuế GTGT 10% được tính cho giá trị này là 160.000.000 VND.

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) sau khi tính thuế = 2.000.000.000 + 200.000.000 – 160.000.000 = 2.040.000.000 VN

Lệ phí trước bạ = 220.000.000 VND

Tổng nguyên giá TSCĐ = 2.040.000.000 + 220.000.000 = 2.260.000.000 VND

Vì chỉ được ghi nhận vào chi phí khi tính thuế TNDN là 1.600.000.000 VND, nên:

  • Chênh lệch giá trị khấu hao = 2.260.000.000 – 1.600.000.000 = 660.000.000 VND
  • Chênh lệch giá trị khấu hao trong 1 năm = 660.000.000 / 10 = 66.000.000 VND (vì khấu hao trong 10 năm)

Như vậy: khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm thì phải điền số tiền: 66.000.000 vào chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập chịu thuế.

Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.4. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

3.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán thuê tài sản.

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không có chứng từ thanh toán thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

3.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Vì vậy: Để ghi nhận chi phí tiền lương vào chi phí được trừ thì cần: 

  • Hợp đồng lao động (hoặc thoả ước lao động tập thể …) 
  • Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp  
  • Quyết định tăng lương (trong trường hợp tăng lương) 
  • Chứng minh thư photo 
  • Bảng chấm công hàng tháng. 
  • Bảng thanh toán tiền lương. 
  • Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng. 
  • Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng.  
  • Tất cả phải có chữ ký đầy đủ.  
  • Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

Ngoài ra:

  • Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 1 tháng)
  • Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
  • Tờ khai Quyết toán thuế TNCN cuối năm
  • Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
  • Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)

Đối với những lao động thời vụ cần có thêm:

  • Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN và MST.

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

3.7. Chi trang phục

  • Chi bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.
  • Chi bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

3.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến

  • Doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

3.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động

  • Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
  • Thực hiện không đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp khi khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác.

3.10. Chi trả tiền điện, tiền nước với những doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh; chủ cho thuê trực tiếp ký hợp đồng cung cấp điện, nước với nhà cung cấp

  • Doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp mà không có hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
  • Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

3.11. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết

  • Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.

3.12. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

  • Do cuối kỳ tính thuế đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

3.13. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp); chi tài trợ cho y tế; chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai

  • Chi không đúng đối tượng
  • Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ

3.14. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo

  • Chi không đúng đối tượng là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

3.15. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC.  
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC. 
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC. 
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC.

IV. Lời kết 

Như vậy MVA Việt Nam đã chia sẻ cụ thể về Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN thường gặp rồi đó ạ . Nếu quý bạn đọc có những thắc mắc hoặc cần hỗ trợ thì có thể liên hệ trực tiếp đến MVA Việt Nam để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ này với mức chi phí tốt nhất. Xin cảm ơn!

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN MVA VIỆT NAM

Địa chỉ: LK3 – 04, Khu đô thị Lộc Ninh, TT. Chúc Sơn, H. Chương Mỹ, TP. Hà Nội

Điện thoại: 024.7109.7766 – Hotline: 0981.350.666

Email: dungtq.mva@gmail.com

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA