Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026 về chính sách thuế và hóa đơn

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn một số vướng mắc về chính sách thuế và hóa đơn. Công văn được ban hành để trả lời Công văn 042026/CV-QMH ngày 27/7/2026 của doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào tỷ giá khi xuất khẩu, thu chi tiền điện nước của nhà thầu và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài.

Đây là văn bản đáng chú ý với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, có nhà thầu nước ngoài hoặc phát sinh khoản thu hộ, chi hộ. Đặc biệt, công văn làm rõ cách xử lý tiền điện, nước mà doanh nghiệp thu lại từ nhà thầu. Công văn cũng hướng dẫn trường hợp bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

I. Công văn 10369/NBI-QLDN2 được ban hành khi nào?

Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026 về chính sách thuế và hóa đơn
Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026 về chính sách thuế và hóa đơn

1.1. Thông tin về Công văn 10369/NBI-QLDN2

Ngày 10/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10369/NBI-QLDN2 về chính sách thuế và hóa đơn. Văn bản được ban hành sau khi tiếp nhận câu hỏi của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã gửi Công văn 042026/CV-QMH ngày 27/7/2026. Nội dung đề nghị hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến thuế và hóa đơn. Cơ quan thuế đã trả lời theo từng nhóm vướng mắc. Một số nội dung được giải đáp trực tiếp. Một nội dung về tỷ giá được báo cáo Cục Thuế để xin hướng dẫn thêm.

1.2. Công văn tập trung vào những vấn đề nào?

Công văn 10369/NBI-QLDN2 tập trung vào ba nội dung đáng chú ý:

  • Tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn xuất khẩu và ghi nhận doanh thu.
  • Thu, chi tiền điện, nước của nhà thầu.
  • Khai và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài.

Các nội dung này đều có tác động trực tiếp đến công tác kế toán. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ từng trường hợp trước khi kê khai.

Đặc biệt, việc thu lại tiền điện, nước từ nhà thầu không phải lúc nào cũng được xem là thu hộ. Cách xử lý phụ thuộc vào chủ thể ký hợp đồng với đơn vị cung cấp điện, nước.

II. Tỷ giá xuất khẩu và ghi nhận doanh thu được hướng dẫn thế nào?

2.1. Nội dung vướng mắc về tỷ giá

Một nội dung doanh nghiệp đặt câu hỏi là tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn xuất khẩu. Doanh nghiệp đồng thời đề nghị hướng dẫn về tỷ giá khi ghi nhận doanh thu. Đây là vấn đề cần được xem xét trong bối cảnh quy định mới về kế toán và hóa đơn năm 2026. Việc xác định tỷ giá có thể ảnh hưởng đến số liệu doanh thu và nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, Công văn 10369/NBI-QLDN2 chưa đưa ra câu trả lời cuối cùng cho vấn đề này.

2.2. Thuế tỉnh Ninh Bình xin ý kiến Cục Thuế

Theo nội dung công văn, Thuế tỉnh Ninh Bình đã báo cáo và xin ý kiến hướng dẫn của Cục Thuế. Cơ quan thuế địa phương sẽ trả lời doanh nghiệp sau khi nhận được hướng dẫn cụ thể.

Điều này có nghĩa doanh nghiệp không nên xem công văn là căn cứ để kết luận một cách tuyệt đối về tỷ giá xuất khẩu.

Kế toán cần tiếp tục theo dõi văn bản hướng dẫn của Cục Thuế. Trong thời gian chờ hướng dẫn, doanh nghiệp nên lưu hồ sơ nghiệp vụ và căn cứ đang áp dụng.

2.3. Kế toán cần lưu ý gì?

Đối với hoạt động xuất khẩu, kế toán nên tách riêng các vấn đề sau:

  • Tỷ giá để lập hóa đơn.
  • Tỷ giá để ghi nhận doanh thu.
  • Tỷ giá theo quy định kế toán.
  • Tỷ giá phục vụ xác định nghĩa vụ thuế.
  • Thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Thời điểm thanh toán bằng ngoại tệ.

Không nên mặc nhiên sử dụng một tỷ giá cho mọi mục đích. Mỗi nghiệp vụ cần được đối chiếu với quy định tương ứng.

III. Thu tiền điện, nước của nhà thầu có phải xuất hóa đơn không?

3.1. Khi nào doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn?

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý nhất của Công văn 10369/NBI-QLDN2. Đối với giao dịch không phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, khoản thu hộ, chi hộ có thể được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn cho khoản thu hộ, chi hộ. Khoản thu cũng không thuộc trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT nếu đáp ứng đúng bản chất thu hộ, chi hộ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có hồ sơ chứng minh bản chất thu hộ. Thỏa thuận giữa các bên cũng cần thể hiện rõ trách nhiệm và cách thanh toán.

3.2. Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng điện, nước

Trường hợp này cần đặc biệt lưu ý. Nếu doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với công ty điện lực hoặc công ty cấp nước, hóa đơn được lập mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng là bên có nghĩa vụ thanh toán với đơn vị cung cấp. Sau đó, doanh nghiệp thu lại từ nhà thầu phần tiền điện, nước tương ứng với mức sử dụng thực tế. Theo hướng dẫn tại Công văn 10369/NBI-QLDN2, khoản tiền này không thuộc trường hợp thu hộ, chi hộ. Vì vậy, khi thu tiền điện, nước từ nhà thầu, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo quy định về hóa đơn. Đây là điểm kế toán cần kiểm tra kỹ trước khi xử lý.

3.3. Vì sao khoản thu này không phải thu hộ?

Bản chất của giao dịch là doanh nghiệp đứng tên hợp đồng với nhà cung cấp. Doanh nghiệp là chủ thể nhận hóa đơn và có nghĩa vụ thanh toán. Nhà thầu chỉ hoàn trả phần chi phí điện, nước theo mức sử dụng. Vì vậy, khoản tiền doanh nghiệp thu lại không được xem là khoản thu hộ đơn thuần. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho khoản tiền thu từ nhà thầu. Đồng thời, kế toán cần xử lý nghĩa vụ thuế theo quy định áp dụng cho giao dịch.

IV. Ví dụ về tiền điện, nước của nhà thầu

4.1. Trường hợp phải xuất hóa đơn

Công ty A ký hợp đồng thuê nhà thầu B thi công công trình. Hợp đồng điện được ký trực tiếp giữa Công ty A và đơn vị điện lực.

Hóa đơn điện được lập cho Công ty A. Công ty A thanh toán toàn bộ tiền điện cho đơn vị cung cấp.

Sau đó, Công ty A xác định phần điện nhà thầu B sử dụng. Công ty A thu lại khoản tiền này từ nhà thầu B.

Theo hướng dẫn của Công văn 10369/NBI-QLDN2, khoản thu này không phải thu hộ, chi hộ. Công ty A phải lập hóa đơn khi thu tiền điện từ nhà thầu.

4.2. Trường hợp có thể là thu hộ, chi hộ

Giả sử các bên có thỏa thuận rõ về việc một bên chỉ thực hiện thanh toán thay cho bên còn lại. Khoản tiền chỉ được thu lại đúng số tiền đã chi. Đồng thời, giao dịch không phát sinh hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Nếu đáp ứng bản chất thu hộ, chi hộ, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn cho khoản tiền này. Vì vậy, kế toán cần xem xét bản chất giao dịch, thay vì chỉ dựa vào tên gọi “thu hộ”.

V. Quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Công văn 10369

5.1. Trường hợp bên Việt Nam nộp thuế thay

Công văn 10369/NBI-QLDN2 cũng hướng dẫn về khai và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài. Theo hướng dẫn, trường hợp công ty Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay thì công ty Việt Nam thực hiện hồ sơ khai thuế và hồ sơ quyết toán theo quy định. Việc khai thuế được thực hiện theo phương pháp và thời điểm tương ứng với trường hợp phát sinh. Kế toán cần xác định rõ điều khoản hợp đồng. Đặc biệt, cần kiểm tra bên nào chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế.

5.2. Khai thuế theo từng lần thanh toán

Theo khoản 2 Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu và thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu thì khai thuế theo từng lần phát sinh thanh toán. Nếu bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nhiều lần trong tháng, bên Việt Nam có thể đăng ký khai thuế theo tháng. Cách này được thực hiện thay cho việc khai theo từng lần thanh toán. Đây là điểm doanh nghiệp có giao dịch thường xuyên với nhà thầu nước ngoài nên lưu ý.

5.3. Khi nào phải quyết toán thuế nhà thầu?

Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, doanh nghiệp cần kiểm tra số thuế đã khai và nộp. Nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp, doanh nghiệp thực hiện quyết toán theo quy định.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ theo từng lần thanh toán và khi kết thúc hợp đồng không phát sinh thay đổi số thuế, doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế.

VI. Hồ sơ khai thuế nhà thầu gồm những gì?

6.1. Sử dụng Mẫu 01/NTNN và 02/NTNN

Theo hướng dẫn tại Công văn 10369/NBI-QLDN2, bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài thì nộp hồ sơ theo Mẫu 01/NTNN và 02/NTNN. Các mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu theo từng trường hợp. Đồng thời, cần lưu đầy đủ chứng từ liên quan đến khoản thanh toán.

6.2. Hồ sơ cần được lưu đầy đủ

Kế toán nên lưu một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho từng hợp đồng nhà thầu.

Các tài liệu quan trọng gồm:

  • Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài.
  • Phụ lục hợp đồng.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Chứng từ khấu trừ thuế.
  • Hồ sơ khai thuế nhà thầu.
  • Chứng từ nộp thuế.
  • Hồ sơ quyết toán nếu thuộc trường hợp phải quyết toán.
  • Các tài liệu xác định doanh thu tính thuế.

Hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp giải trình thuận lợi khi cơ quan thuế kiểm tra.

VII. Cách xác định thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài

7.1. Công thức tính thuế

Theo hướng dẫn được dẫn chiếu trong nội dung liên quan đến Công văn 10369/NBI-QLDN2, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.

Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được. Doanh thu này được xác định trước khi trừ các khoản thuế phải nộp.

7.2. Chi phí bên Việt Nam trả thay có thể tính vào doanh thu

Một điểm quan trọng là doanh thu tính thuế có thể bao gồm cả khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài. Do đó, kế toán cần đọc kỹ điều khoản thanh toán trong hợp đồng. Nếu bên Việt Nam chịu thêm một khoản chi phí thay cho nhà thầu, khoản này có thể ảnh hưởng đến doanh thu tính thuế. Việc xác định đúng doanh thu là cơ sở để tính thuế nhà thầu chính xác.

VIII. Công văn 10369 liên quan thế nào đến quản lý hóa đơn?

8.1. Cơ quan thuế tăng cường quản lý theo rủi ro

Bên cạnh nội dung trả lời doanh nghiệp, các quy định về quản lý hóa đơn năm 2026 đang tăng cường phương thức quản lý dựa trên rủi ro. Theo Điều 20 Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro trong sử dụng hóa đơn, chứng từ. Với người nộp thuế có rủi ro cao, cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp. Các biện pháp gồm không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

8.2. Người nộp thuế rủi ro thấp vẫn được theo dõi

Không phải chỉ doanh nghiệp rủi ro cao mới chịu sự quản lý. Với người nộp thuế có rủi ro trung bình hoặc thấp, cơ quan thuế có thể lựa chọn mẫu để rà soát. Cơ quan thuế cũng tăng cường phân tích dữ liệu hóa đơn và chứng từ. Điều này cho thấy dữ liệu hóa đơn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quản lý thuế. Doanh nghiệp cần bảo đảm hóa đơn phản ánh đúng nghiệp vụ thực tế. Các khoản thu, chi cần có hồ sơ chứng minh rõ ràng.

IX. Khi nào hóa đơn bị ngừng sử dụng?

9.1. Những loại hóa đơn có thể bị ngừng sử dụng

Theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn có thể áp dụng với nhiều loại hóa đơn.

Bao gồm:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Quyết định cưỡng chế được đồng bộ với hệ thống hóa đơn điện tử ngay khi ban hành.

9.2. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát rủi ro

Doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra tình trạng sử dụng hóa đơn điện tử. Đặc biệt, cần chú ý các khoản nợ thuế và nghĩa vụ khai thuế. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ có thể dẫn đến các biện pháp quản lý và cưỡng chế. Doanh nghiệp cũng cần kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào. Hồ sơ giao dịch nên được lưu trữ đồng bộ với chứng từ thanh toán.

X. Kế toán cần lưu ý gì từ Công văn 10369?

10.1. Với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu

Doanh nghiệp nên tiếp tục theo dõi hướng dẫn chính thức về tỷ giá. Công văn 10369/NBI-QLDN2 chưa đưa ra kết luận cuối cùng cho vấn đề này.

Trong lúc chờ hướng dẫn, kế toán nên lập bảng theo dõi riêng cho từng giao dịch xuất khẩu. Hồ sơ cần thể hiện rõ ngày giao dịch và tỷ giá đã sử dụng.

10.2. Với doanh nghiệp có nhà thầu

Doanh nghiệp cần xác định rõ ai ký hợp đồng điện, nước. Đây là căn cứ quan trọng để xác định khoản tiền thu từ nhà thầu có phải xuất hóa đơn hay không.

Nếu doanh nghiệp đứng tên hợp đồng và thu lại tiền điện, nước từ nhà thầu, khoản thu này không được xem là thu hộ, chi hộ. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo hướng dẫn.

10.3. Với doanh nghiệp có nhà thầu nước ngoài

Kế toán cần kiểm tra phương thức khai thuế. Nếu bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay, cần thực hiện đúng hồ sơ khai thuế.

Đặc biệt, khi kết thúc hợp đồng, cần kiểm tra có thay đổi số thuế đã khai hay không. Nếu không có thay đổi, doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải nộp hồ sơ quyết toán theo hướng dẫn được nêu.

XI. Kết luận

Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026 là văn bản đáng chú ý đối với doanh nghiệp đang phát sinh các nghiệp vụ về xuất khẩu, tiền điện nước của nhà thầu và thuế nhà thầu nước ngoài.

Các điểm quan trọng doanh nghiệp cần ghi nhớ gồm:

  • Tỷ giá xuất khẩu: Thuế tỉnh Ninh Bình đã xin ý kiến Cục Thuế và sẽ hướng dẫn doanh nghiệp sau.
  • Tiền điện, nước: Nếu doanh nghiệp đứng tên hợp đồng và thu lại tiền từ nhà thầu, khoản thu không phải thu hộ, chi hộ.
  • Xuất hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi thu tiền điện, nước từ nhà thầu trong trường hợp nêu trên.
  • Thuế nhà thầu: Bên Việt Nam có thể thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai thuế: Có thể khai theo từng lần thanh toán hoặc đăng ký khai theo tháng nếu đáp ứng điều kiện.
  • Quyết toán: Nếu đã khai và nộp đầy đủ, khi kết thúc hợp đồng không phát sinh thay đổi số thuế thì không phải nộp hồ sơ quyết toán.
  • Quản lý hóa đơn: Cơ quan thuế đang áp dụng quản lý dựa trên mức độ rủi ro của người nộp thuế.

Với kế toán, điểm quan trọng nhất là phải xác định đúng bản chất giao dịch. Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi như “thu hộ”, “chi hộ” để quyết định có xuất hóa đơn hay không. Hồ sơ hợp đồng, hóa đơn đầu vào và thỏa thuận giữa các bên cần được kiểm tra đồng bộ.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA