Từ ngày 01/7/2026, quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập trả sau khi người lao động nghỉ việc có nhiều điểm cần lưu ý. Đặc biệt, khấu trừ 10% thuế TNCN khi trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Ba công văn mới của cơ quan thuế đã làm rõ cách xử lý trong từng trường hợp. Vậy doanh nghiệp cần khấu trừ như thế nào khi vẫn còn khoản tiền phải trả cho người lao động đã nghỉ việc?
Mục lục
- I. Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN sau khi nghỉ việc
- II. Công văn 6661/QNG-QLDN1 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi
- III. Công văn 10049/NBI-QLDN1 của Thuế tỉnh Ninh Bình
- IV. Công văn 15676/ĐNA-QLDN1 của Thuế TP Đồng Nai
- V. Ba Công văn có điểm gì giống và khác nhau?
- VI. Cách xử lý khi doanh nghiệp trả lương sau khi người lao động nghỉ việc
- VII. Một số lưu ý quan trọng cho kế toán
- VIII. Ví dụ tổng hợp cách khấu trừ 10% thuế TNCN
- IX. Kết luận
I. Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN sau khi nghỉ việc

1.1. Quy định mới từ ngày 01/7/2026
Nghị định 253/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân. Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngưỡng thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% được nâng lên 5 triệu đồng/lần. Trước đây, mức ngưỡng này là 2 triệu đồng/lần. Quy định mới đặc biệt đáng chú ý với người lao động đã chấm dứt hợp đồng. Doanh nghiệp có thể vẫn phải thanh toán tiền lương hoặc khoản thu nhập khác sau ngày nghỉ việc. Trong trường hợp này, thời điểm chi trả là căn cứ quan trọng để xác định phương pháp khấu trừ. Việc khoản tiền phát sinh từ thời gian người lao động còn làm việc không đồng nghĩa với việc được áp dụng biểu thuế lũy tiến.
1.2. Khi nào phải khấu trừ 10%?
Khi doanh nghiệp trả thu nhập cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động, cần xác định khoản tiền có thuộc diện chịu thuế hay không. Nếu khoản thu nhập chịu thuế được trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trước khi trả cho cá nhân. Nội dung này được cơ quan thuế địa phương tiếp tục hướng dẫn trong các công văn ban hành tháng 8/2026. Trường hợp khoản trả dưới 5 triệu đồng/lần, việc khấu trừ cần được xem xét theo quy định cụ thể. Cá nhân thuộc trường hợp phù hợp có thể thực hiện cam kết theo quy định để tạm thời chưa bị khấu trừ. Do đó, kế toán cần xác định đúng bản chất khoản thu nhập. Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của khoản tiền trên bảng thanh toán.
II. Công văn 6661/QNG-QLDN1 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi
2.1. Nội dung chính của Công văn 6661
Ngày 06/8/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 6661/QNG-QLDN1. Công văn hướng dẫn về việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập trả sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng. Công văn đưa ra tình huống người lao động đã nghỉ việc. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn còn khoản tiền lương phải thanh toán. Nếu khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế và được trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10%. Việc khấu trừ được thực hiện trước khi trả tiền cho người lao động. Điểm này giúp giải đáp một vướng mắc phổ biến. Đó là tiền lương phát sinh trong thời gian người lao động còn làm việc nhưng được trả sau ngày chấm dứt hợp đồng.
2.2. Ví dụ theo tình huống Công văn 6661
Giả sử người lao động chấm dứt hợp đồng vào ngày 30/6/2026. Tiền lương tháng 6 được doanh nghiệp thanh toán vào ngày 10/7/2026. Mặc dù tiền lương tháng 6 phát sinh trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả lại là ngày 10/7/2026. Nếu khoản thu nhập thuộc diện áp dụng phương pháp khấu trừ 10% và có giá trị từ 5 triệu đồng/lần, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trước khi thanh toán. Như vậy, kế toán không nên chỉ căn cứ tháng phát sinh tiền lương. Cần xem xét cả thời điểm thực tế trả thu nhập cho cá nhân.
III. Công văn 10049/NBI-QLDN1 của Thuế tỉnh Ninh Bình
3.1. Hướng dẫn khấu trừ đối với người đã nghỉ việc
Ngày 03/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1. Công văn hướng dẫn việc khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động. Theo hướng dẫn được công bố, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân.
Điểm quan trọng là việc chấm dứt hợp đồng không làm mất nghĩa vụ khấu trừ thuế của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vẫn phát sinh khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ, doanh nghiệp phải xử lý theo quy định tại thời điểm chi trả.
3.2. Có thể sử dụng cam kết để chưa khấu trừ không?
Một nội dung đáng chú ý trong Công văn 10049 là trường hợp cá nhân có thể thực hiện cam kết để chưa bị khấu trừ thuế. Theo hướng dẫn được công bố, cơ chế này được xem xét khi cá nhân thuộc diện khấu trừ nhưng ước tính tổng thu nhập trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện trước khi chấp nhận cam kết. Không phải mọi trường hợp người lao động đã nghỉ việc đều mặc nhiên được áp dụng. Kế toán cũng cần lưu giữ cam kết và hồ sơ liên quan. Đây là căn cứ quan trọng nếu khoản thu nhập không bị khấu trừ tại thời điểm chi trả.
IV. Công văn 15676/ĐNA-QLDN1 của Thuế TP Đồng Nai
4.1. Hướng dẫn về khoản trả từ 5 triệu đồng/lần
Công văn 15676/ĐNA-QLDN1 của Thuế TP Đồng Nai tiếp tục làm rõ cách khấu trừ đối với khoản trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng. Theo nội dung được công bố, nếu khoản trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả. Điểm cần chú ý là không phải mọi khoản tiền doanh nghiệp thanh toán đều đưa vào số tiền khấu trừ. Doanh nghiệp cần xác định khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế. Các khoản được pháp luật quy định miễn thuế cần được loại khỏi căn cứ khấu trừ. Công văn Đồng Nai cũng đề cập việc xác định khoản thu nhập chịu thuế trước khi thực hiện khấu trừ.
4.2. Tiền chưa nghỉ phép có phải khấu trừ không?
Trong thực tế, người lao động nghỉ việc có thể còn tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ. Doanh nghiệp sẽ thanh toán khoản tiền này sau khi hợp đồng đã chấm dứt. Đây là khoản kế toán cần phân loại trước khi tính thuế. Nếu khoản chi thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp phải xác định phương pháp khấu trừ phù hợp. Không nên mặc định toàn bộ khoản thanh toán khi nghỉ việc đều bị khấu trừ 10%. Trước hết, cần xác định bản chất của từng khoản thu nhập.
V. Ba Công văn có điểm gì giống và khác nhau?
5.1. Điểm giống nhau
Ba công văn đều tập trung giải quyết một vấn đề thực tế. Đó là cách khấu trừ thuế TNCN khi doanh nghiệp còn trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng. Điểm thống nhất quan trọng là trường hợp cá nhân đã nghỉ việc nhưng vẫn được doanh nghiệp trả khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thì vẫn phải xem xét nghĩa vụ khấu trừ. Từ ngày 01/7/2026, mức ngưỡng 5 triệu đồng/lần là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Đây là mức mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
5.2. Điểm khác nhau
Mỗi công văn tập trung vào những tình huống thực tế khác nhau.
Công văn 6661/QNG-QLDN1 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi làm rõ tình huống người lao động nghỉ việc nhưng doanh nghiệp trả tiền lương sau ngày chấm dứt hợp đồng.
Công văn 10049/NBI-QLDN1 của Thuế tỉnh Ninh Bình chú trọng phương pháp khấu trừ và trường hợp cá nhân có thể sử dụng cam kết khi đáp ứng điều kiện.
Công văn 15676/ĐNA-QLDN1 của Thuế TP Đồng Nai tập trung vào khoản thu nhập trả cho người đã chấm dứt hợp đồng. Công văn cũng lưu ý việc xác định khoản thu nhập chịu thuế trước khi khấu trừ.
VI. Cách xử lý khi doanh nghiệp trả lương sau khi người lao động nghỉ việc
6.1. Bước 1: Xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng
Trước tiên, kế toán cần kiểm tra ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là căn cứ để xác định người nhận tiền còn trong quan hệ lao động hay đã nghỉ việc.
Nếu người lao động đã chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra riêng các khoản còn phải thanh toán.
6.2. Bước 2: Phân loại từng khoản thu nhập
Doanh nghiệp cần xác định tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả. Mỗi khoản cần được xem xét theo quy định thuế TNCN.
Các khoản thuộc diện miễn thuế cần được loại khỏi căn cứ khấu trừ. Khoản chịu thuế mới được đưa vào số tiền tính khấu trừ.
6.3. Bước 3: Kiểm tra ngưỡng 5 triệu đồng/lần
Nếu khoản thu nhập chịu thuế được trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp cần thực hiện khấu trừ 10% theo trường hợp áp dụng.
Nếu dưới mức này, kế toán cần kiểm tra điều kiện khấu trừ và cam kết của cá nhân nếu có.
6.4. Bước 4: Lập chứng từ và kê khai thuế
Sau khi xác định số thuế phải khấu trừ, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ trước khi thanh toán.
Kế toán cần phản ánh khoản thu nhập và số thuế đã khấu trừ trong hồ sơ thuế. Chứng từ liên quan cũng cần được lưu đầy đủ.
VII. Một số lưu ý quan trọng cho kế toán
Để hạn chế sai sót khi xử lý tiền lương sau nghỉ việc, kế toán nên kiểm tra các nội dung sau:
-
Ngày chấm dứt hợp đồng của người lao động.
-
Ngày doanh nghiệp thực tế chi trả thu nhập.
-
Bản chất từng khoản tiền được thanh toán.
-
Khoản thu nhập có thuộc diện chịu thuế hay được miễn thuế.
-
Giá trị thu nhập chịu thuế trong từng lần chi trả.
-
Mức ngưỡng 5 triệu đồng/lần.
-
Điều kiện áp dụng cam kết nếu cá nhân đề nghị chưa khấu trừ.
-
Chứng từ và hồ sơ liên quan đến khoản chi trả.
Việc kiểm tra từng bước giúp doanh nghiệp tránh tình trạng khấu trừ thiếu hoặc khấu trừ sai. Đây cũng là căn cứ để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
VIII. Ví dụ tổng hợp cách khấu trừ 10% thuế TNCN
Anh A chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty X ngày 31/7/2026. Đến tháng 8/2026, công ty còn phải trả anh A 12 triệu đồng tiền lương.
Khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế và được trả một lần sau khi hợp đồng đã chấm dứt. Vì giá trị khoản trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, công ty thực hiện khấu trừ 10% trước khi thanh toán.
Số thuế TNCN tạm khấu trừ là 1,2 triệu đồng. Số tiền thực tế công ty trả cho anh A là 10,8 triệu đồng.
Trường hợp này cần phân biệt rõ giữa thời điểm phát sinh tiền lương và thời điểm thực tế chi trả. Các công văn mới của cơ quan thuế đều hướng đến việc làm rõ cách xử lý khoản thu nhập trả sau khi người lao động nghỉ việc.
IX. Kết luận
Ba công văn gồm Công văn 6661/QNG-QLDN1, Công văn 10049/NBI-QLDN1 và Công văn 15676/ĐNA-QLDN1 đã cung cấp thêm hướng dẫn thực tế về việc khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng. Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý ngưỡng 5 triệu đồng/lần. Với khoản thu nhập chịu thuế thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trước khi chi trả. Kế toán cũng cần phân loại chính xác từng khoản tiền. Không phải mọi khoản thanh toán sau khi nghỉ việc đều tự động bị khấu trừ 10%. Đặc biệt, nếu cá nhân đề nghị áp dụng cam kết chưa khấu trừ, doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ điều kiện. Hồ sơ và chứng từ liên quan cũng cần được lưu trữ để phục vụ việc giải trình sau này.


