Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất hiện nay là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ. Mẫu này được sử dụng để đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện một số thay đổi liên quan đến chế độ đang hưởng. Mẫu mới áp dụng từ 05/10/2026.

I. Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất

Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội

1.1. Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP

Ngày 21/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội. Nghị định này kèm theo hệ thống biểu mẫu mới về trợ giúp xã hội. Trong đó, Mẫu số 01 có tên là Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội. Mẫu được sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng. Người đề nghị cần lựa chọn đúng nội dung phù hợp với trường hợp của mình.

1.2. Mẫu áp dụng từ ngày 05/10/2026

Mặc dù Nghị định 335/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 21/8/2026, Mẫu số 01 được áp dụng từ 05/10/2026. Do đó, khi chuẩn bị hồ sơ sau thời điểm này, người dân cần sử dụng đúng mẫu mới. Trước thời điểm mẫu mới có hiệu lực, thủ tục trợ cấp hưu trí xã hội vẫn thực hiện theo quy định và biểu mẫu đang áp dụng. Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện vẫn thể hiện Mẫu số 01 theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP cho thủ tục tương ứng.

II. Mẫu Tờ khai gồm những nội dung nào?

2.1. Phần thông tin và đối tượng đề nghị

Mẫu số 01 bắt đầu với thông tin cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Người dân gửi tờ khai đến Chủ tịch UBND xã, phường hoặc đặc khu nơi có thẩm quyền tiếp nhận.

Tờ khai cho phép lựa chọn mục đích thực hiện. Các trường hợp gồm:

  • Đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người chưa được hưởng.
  • Đề nghị điều chỉnh chế độ đang hưởng.
  • Đề nghị thay đổi nơi cư trú đối với người đang hưởng chế độ.

Mẫu cũng phân loại nhiều nhóm đối tượng. Việc xác định đúng nhóm giúp người dân khai đúng các phần thông tin cần thiết.

2.2. Thông tin người đề nghị

Tờ khai yêu cầu thông tin nhận diện của người đề nghị. Nội dung này phục vụ việc xác định đúng đối tượng hưởng chính sách.

Một số thông tin cần khai gồm:

  • Họ và tên.
  • Ngày, tháng, năm sinh.
  • Giới tính.
  • Dân tộc.
  • Số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ tùy thân.
  • Nơi cư trú.
  • Thông tin liên hệ nếu có.

Người kê khai cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp hồ sơ. Dữ liệu cần thống nhất với giấy tờ tùy thân và cơ sở dữ liệu có liên quan.

2.3. Thông tin liên quan đến hoàn cảnh và chế độ

Tùy từng nhóm đối tượng, tờ khai yêu cầu khai các thông tin liên quan đến hoàn cảnh. Người dân không nhất thiết phải khai toàn bộ nội dung của mẫu. Nghị định quy định từng nhóm đối tượng thực hiện khai những mục tương ứng. Ví dụ, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng sẽ có phần thông tin cần khai khác người khuyết tật.

III. Đối tượng nào sử dụng Mẫu số 01?

3.1. Người đề nghị trợ cấp xã hội

Mẫu được sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội.

Các nhóm được nêu trong mẫu gồm:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng.
  • Người từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học và thuộc trường hợp luật định.
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS.
  • Người đơn thân thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo nuôi con.
  • Người khuyết tật.
  • Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.
  • Người nhiễm HIV/AIDS.
  • Người cao tuổi thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp.

Danh sách và điều kiện cụ thể cần được đối chiếu với Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

3.2. Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội

Mẫu cũng được sử dụng cho người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Theo quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, chính sách này áp dụng cho công dân Việt Nam đáp ứng điều kiện về độ tuổi và tình trạng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. Người thuộc diện hưởng cần thực hiện đề nghị theo mẫu và gửi đến UBND cấp xã theo quy định.

IV. Hồ sơ đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội gồm những gì?

4.1. Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp

Tờ khai là giấy tờ quan trọng trong hồ sơ. Theo quy định hiện hành, người đề nghị phải có văn bản hoặc tờ khai đề nghị hưởng chế độ. Đối với mẫu mới, người dân sử dụng Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ thời điểm mẫu có hiệu lực.

4.2. Có phải nộp nhiều giấy tờ chứng minh không?

Việc có phải bổ sung tài liệu hay không phụ thuộc từng trường hợp. Một số thông tin có thể được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ cơ sở dữ liệu. Đặc biệt, khi gửi hồ sơ trực tuyến, các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia có thể được phần mềm dịch vụ công liên thông tự động điền. Người dân cần kiểm tra lại thông tin tự động điền. Nếu dữ liệu chưa có, người nộp phải khai đầy đủ theo yêu cầu.

V. Cách kê khai Mẫu số 01

5.1. Kê khai đúng đối tượng

Trước tiên, người dân cần xác định mình thuộc nhóm nào. Đây là bước quan trọng khi sử dụng mẫu. Mỗi nhóm đối tượng có phần thông tin cần khai khác nhau. Không nên tự ý bỏ qua những mục được yêu cầu đối với trường hợp của mình.

5.2. Kiểm tra thông tin cá nhân

Thông tin cá nhân cần được kê khai chính xác. Đặc biệt, cần kiểm tra số định danh cá nhân và thông tin cư trú. Nếu thông tin trên hệ thống khác với thực tế, người dân nên thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

5.3. Ký và gửi tờ khai

Sau khi hoàn thành tờ khai, người đề nghị thực hiện ký theo hình thức phù hợp với phương thức nộp hồ sơ. Hồ sơ có thể được thực hiện theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tùy thủ tục cụ thể. Đối với thủ tục trợ cấp hưu trí xã hội, Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện ghi nhận cả ba phương thức trên. Thời hạn giải quyết được công bố là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị.

VI. Nộp Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội ở đâu?

6.1. Nộp tại UBND cấp xã

Tờ khai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Với thủ tục trợ cấp hưu trí xã hội, cơ quan thực hiện là UBND cấp xã. Người dân nên xác định đúng nơi cư trú và cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.

6.2. Có thể nộp hồ sơ trực tuyến

Người dân có thể thực hiện hồ sơ trực tuyến nếu thủ tục đã được cung cấp trên hệ thống dịch vụ công. Đối với hồ sơ trực tuyến, một số thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu được phần mềm tự động điền. Người nộp chỉ cần bổ sung những thông tin chưa có dữ liệu. Cách này giúp giảm việc kê khai lại thông tin đã được cơ quan nhà nước quản lý.

VII. Một số lưu ý khi sử dụng Mẫu Tờ khai

7.1. Sử dụng đúng mẫu theo thời điểm

Người dân cần chú ý thời điểm áp dụng. Mẫu số 01 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP áp dụng từ 05/10/2026. Không nên sử dụng nhầm mẫu cũ khi mẫu mới đã có hiệu lực.

7.2. Không tự ý sửa nội dung biểu mẫu

Người dân nên giữ nguyên cấu trúc của mẫu. Chỉ điền các thông tin được yêu cầu. Nếu chưa rõ cách khai một mục, nên hỏi cơ quan tiếp nhận. Việc này giúp hạn chế hồ sơ phải sửa đổi hoặc bổ sung.

7.3. Kiểm tra dữ liệu được tự động điền

Đối với hồ sơ trực tuyến, hệ thống có thể tự động điền thông tin từ các cơ sở dữ liệu liên thông. Người nộp vẫn cần kiểm tra lại các thông tin này. Nếu phát hiện sai, cần thực hiện điều chỉnh theo quy định.

VIII. Kết luận

Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất là Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Mẫu được sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng và có thể phục vụ cả đề nghị hưởng mới, điều chỉnh chế độ và thay đổi nơi cư trú. Đáng chú ý, mẫu mới áp dụng từ ngày 05/10/2026. Khi thực hiện thủ tục trực tuyến, những thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia có thể được tự động điền. Người dân chỉ cần bổ sung những thông tin chưa có dữ liệu.

Lưu ý: Nếu bạn đang cần file Word Mẫu số 01 chuẩn để tải về và sử dụng, có thể lấy trực tiếp từ nguồn biểu mẫu được công bố theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA