Từ 01/7/2026, người có thu nhập chưa đến mức nộp thuế khi chấm dứt hợp đồng lao động có được miễn khấu trừ 10% thuế TNCN?

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chính thức có hiệu lực, trong đó có những thay đổi liên quan đến khấu trừ thuế TNCN 10% đối với cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là nội dung được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong các trường hợp nghỉ việc giữa năm, nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng hoặc nhận các khoản tiền lương, tiền thưởng sau khi đã nghỉ việc. Một trong những câu hỏi phổ biến hiện nay là: Người có tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng lao động có được miễn khấu trừ 10% hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định mới, điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng để người lao động cũng như doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật.

I. Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN khi chi trả thu nhập

Từ 1/7/2026, người có thu nhập chưa đến mức nộp thuế khi chấm dứt hợp đồng lao động có được miễn khấu trừ 10 % thuế TNCN
Từ 1/7/2026, người có thu nhập chưa đến mức nộp thuế khi chấm dứt hợp đồng lao động có được miễn khấu trừ 10 % thuế TNCN

1.1. Khấu trừ 10% thuế TNCN là gì?

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN, đối với một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới thời hạn theo quy định, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên tổng số tiền chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân nếu đáp ứng điều kiện phải khấu trừ.

Ngoài ra, trong thực tế phát sinh trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản thu nhập sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, như:

  • Tiền lương còn lại.

  • Tiền thưởng.

  • Hoa hồng.

  • Các khoản truy lĩnh thu nhập.

Đây cũng là trường hợp nhiều doanh nghiệp băn khoăn về việc có phải khấu trừ 10% thuế TNCN hay không.

1.2. Vì sao có quy định khấu trừ 10%?

Việc khấu trừ thuế tại nguồn giúp:

  • Bảo đảm thu đúng, thu đủ ngân sách nhà nước.

  • Giảm tình trạng thất thu thuế.

  • Hỗ trợ cơ quan thuế quản lý thu nhập của cá nhân.

  • Tạo thuận lợi trong quá trình quyết toán thuế cuối năm.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải khấu trừ 10%.

II. Người có thu nhập chưa đến mức nộp thuế khi nghỉ việc có được miễn khấu trừ 10% không?

2.1. Quy định từ ngày 01/7/2026

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, khi doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác sau thời điểm người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, khoản chi trả này vẫn thuộc diện xem xét khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Việc người lao động ước tính tổng thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được tự động miễn khấu trừ 10%.

Nói cách khác, doanh nghiệp chỉ được không khấu trừ 10% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, không chỉ căn cứ vào việc người lao động có thu nhập thấp.

2.2. Khi nào được tạm thời không khấu trừ?

Cá nhân có thể được tạm thời không bị khấu trừ thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện để lập cam kết theo quy định và thuộc đúng đối tượng được phép làm cam kết.

Nếu không đủ điều kiện hoặc không thuộc trường hợp được lập cam kết, tổ chức trả thu nhập vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.

III. Người lao động có thể hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ không?

3.1. Được hoàn thuế nếu nộp thừa

Trong trường hợp doanh nghiệp đã khấu trừ 10% thuế TNCN nhưng sau khi quyết toán, tổng thu nhập của cá nhân chưa đến mức phải nộp thuế, người lao động có thể:

  • Thực hiện quyết toán thuế TNCN.

  • Đề nghị hoàn số thuế đã nộp thừa hoặc bù trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau theo quy định.

Như vậy, việc bị khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả không đồng nghĩa với việc cá nhân phải chịu khoản thuế này nếu sau quyết toán xác định không phát sinh nghĩa vụ thuế.

3.2. Cần lưu giữ đầy đủ chứng từ

Để thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế, người lao động nên lưu giữ:

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

  • Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Bảng lương hoặc bảng thanh toán tiền công.

  • Các giấy tờ liên quan đến khoản thu nhập được chi trả.

IV. Ví dụ thực tế

4.1. Trường hợp phải khấu trừ 10%

Anh A nghỉ việc tại Công ty X vào tháng 8/2026.

Tháng 9/2026, công ty chi trả thêm khoản tiền thưởng hiệu quả công việc là 15 triệu đồng.

Mặc dù anh A dự kiến tổng thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế, nhưng nếu không đáp ứng điều kiện để được tạm thời không khấu trừ theo quy định, Công ty X vẫn phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả.

4.2. Trường hợp được hoàn thuế

Sau khi kết thúc năm 2026, anh A thực hiện quyết toán thuế.

Tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến ngưỡng phải nộp thuế.

Khi đó, anh A có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế 10% đã bị khấu trừ theo quy định.

V. Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

5.1. Không căn cứ vào thu nhập dự kiến của người lao động

Doanh nghiệp không nên tự xác định rằng người lao động có thu nhập thấp thì không cần khấu trừ thuế.

Việc khấu trừ hay không phải căn cứ vào đúng điều kiện pháp luật quy định.

5.2. Kiểm tra điều kiện lập cam kết

Nếu cá nhân đề nghị không khấu trừ thuế, kế toán cần kiểm tra:

  • Cá nhân có đủ điều kiện lập cam kết hay không.

  • Có mã số thuế theo quy định hay không.

  • Hồ sơ có đầy đủ và hợp lệ hay không.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện thì doanh nghiệp mới được tạm thời không khấu trừ.

5.3. Lưu trữ hồ sơ đầy đủ

Doanh nghiệp cần lưu giữ:

  • Cam kết của cá nhân (nếu có).

  • Chứng từ chi trả thu nhập.

  • Chứng từ khấu trừ thuế.

  • Hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động.

Đây là căn cứ quan trọng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

VI. Một số câu hỏi thường gặp

6.1. Nghỉ việc rồi thì có còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Có. Nếu doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng và thuộc trường hợp phải khấu trừ thì vẫn phải thực hiện khấu trừ theo quy định.

6.2. Thu nhập chưa đến mức nộp thuế có được miễn khấu trừ ngay không?

Không. Việc thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế không tự động làm phát sinh quyền được miễn khấu trừ 10%. Cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo quy định nếu muốn được tạm thời không bị khấu trừ.

6.3. Đã bị khấu trừ 10% thì có lấy lại được không?

Có. Nếu sau quyết toán xác định không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, cá nhân có thể đề nghị hoàn thuế theo quy định.

VII. Kết luận

Từ ngày 01/7/2026, việc người lao động có thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế khi chấm dứt hợp đồng lao động không đồng nghĩa với việc được miễn khấu trừ 10% thuế TNCN. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khấu trừ theo quy định nếu khoản chi trả thuộc diện phải khấu trừ và cá nhân không đáp ứng đầy đủ điều kiện để được tạm thời miễn khấu trừ.

Đối với người lao động, nếu tổng thu nhập sau quyết toán chưa đến ngưỡng phải nộp thuế thì vẫn có quyền đề nghị hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ. Vì vậy, cả doanh nghiệp và cá nhân cần nắm rõ quy định mới, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để đảm bảo quyền lợi cũng như tuân thủ pháp luật về thuế.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA