Quy định về 8 khoản thu nhập Khấu trừ Thuế TNCN

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại nguồn là quy định bắt buộc đối với một số khoản thu nhập nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện kịp thời, đúng luật. Theo quy định hiện hành, có 8 loại thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN tại nguồn khi tổ chức chi trả. Cùng MVA Việt Nam lược qua những vấn đề trọng tâm nhé.

I. Căn cứ pháp lý

1.1. Luật Quản lý thuế

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực từ 01/07/2020)
  • Điều 8: Nghĩa vụ nộp thuế
  • Điều 44, 45: Khai thuế, khấu trừ thuế và thời hạn nộp thuế

1.2. Luật Thuế thu nhập cá nhân

  • Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung bởi:
  • Luật số 26/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNCN)
  • Luật số 71/2014/QH13 (về sửa đổi các luật thuế)

 1.3. Nghị định hướng dẫn

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
  • Quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó có quy định về khấu trừ thuế TNCN
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP (hết hiệu lực một phần nhưng vẫn có giá trị tham khảo cho các trường hợp cụ thể chưa được điều chỉnh mới).

Có thể bạn quan tâm >> 8 Tài sản không trích khấu hao tài sản cố định

1.4. Thông tư của Bộ Tài chính

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013

Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung
(Đây là căn cứ quan trọng nhất cho khấu trừ thuế TNCN tại nguồn)
– Các điều khoản liên quan:

  • Điều 25: Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ
  • Điều 2 – Điều 4: Quy định rõ các loại thu nhập chịu thuế (lương, đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền…)

Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh, cho thuê tài sản, đại lý xổ số, đa cấp…

  • Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021
  •  Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Đặc biệt quy định chi tiết về khấu trừ, khai thuế và nộp thuế TNCN từ nhiều nguồn thu nhập.

II. Khái niệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn

2.1 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn là việc tổ chức, cá nhân trả thu

nhập thực hiện trích lại một phần thu nhập trước khi chi trả cho người nhận, để nộp vào ngân sách nhà nước thay cho người đó.

2.2  Cơ sở pháp lý

  • Điều 25 – Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân…”

Mục đích của việc khấu trừ thuế tại nguồn:

  • Giúp thu thuế kịp thời, chính xác: Tránh tình trạng cá nhân quên hoặc trốn nộp thuế.
  • Giảm áp lực cho người nộp thuế: Cá nhân không cần tự kê khai thuế hàng tháng.

Quản lý thuế hiệu quả hơn:
Nhà nước nắm được nguồn thu rõ ràng từ các tổ chức chi trả.

Ví Dụ:

Bạn ký hợp đồng cộng tác viết bài với một công ty và được trả 5 triệu đồng/lần.
Vì không ký HĐLĐ dài hạn, bạn sẽ bị khấu trừ 10%: Công ty chỉ chuyển khoản 4.500.000 đồng, còn 500.000 đồng nộp thuế thay bạn.

2.3  Điều kiện áp dụng

  • Áp dụng cho thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN (lương, công, đầu tư vốn, chuyển nhượng…)
  • Cá nhân chưa làm cam kết miễn khấu trừ (nếu được phép)
  • Tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện

2.4  Có được hoàn lại phần thuế đã khấu trừ không?

 CÓ, nếu trong cả năm:

  • Tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế sau giảm trừ, hoặc
  • Bạn đã bị khấu trừ 10% nhưng tổng thu nhập thấp. Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN để được hoàn lại phần thuế nộp thừa

III. Mục đích của khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn không chỉ là một thao tác kỹ thuật kế toán, mà còn là công cụ quản lý thuế cực kỳ hiệu quả của Nhà nước. Dưới đây là 5 mục đích quan trọng của hoạt động này

3.1. Đảm bảo thu đúng – thu đủ – thu kịp thời cho ngân sách Nhà nước

  • Khấu trừ tại nguồn giúp thu thuế ngay tại thời điểm phát sinh thu nhập.
  • Tránh tình trạng “đến cuối năm rồi tính”, vì lúc đó thu nhập đã tiêu hết rồi, khó mà nộp thuế nổi.
  • Đảm bảo nguồn thu bền vững cho ngân sách để chi cho giáo dục, y tế, an ninh, hạ tầng…

3.2. Giảm thiểu rủi ro thất thu thuế từ cá nhân

  • Nhiều cá nhân không có khả năng tự khai, tự nộp thuế, hoặc có ý định lách luật.
  • Khấu trừ tại nguồn tạo ra “lưới thuế tự động”, giúp bịt lỗ hổng thu thuế từ thu nhập rải rác, không ổn định.

3.3. Tạo sự công bằng và minh bạch trong nghĩa vụ thuế

  • Tất cả cá nhân có thu nhập đều phải chịu trách nhiệm tài chính với Nhà nước theo luật.
  • Dù bạn là giám đốc, freelancer, streamer, viết lách tự do hay bán khóa học online, nếu có thu nhập – thì “chị thuế” sẽ đến gõ cửa.
  • Khấu trừ tại nguồn giúp đảm bảo mọi người đều đóng góp công bằng, tránh “người đóng, người không”.

3.4. Giảm gánh nặng kê khai cho cá nhân có thu nhập

  • Người lao động hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ không phải tự đi khai thuế hàng tháng hoặc quý.
  • Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tránh sai sót khi tự tính thuế.
  • Đến kỳ quyết toán năm, nếu thu nhập thấp, bạn có thể được hoàn thuế.

3.5. Hỗ trợ cơ quan thuế quản lý và kiểm tra dễ dàng hơn

  • Các đơn vị chi trả thu nhập (doanh nghiệp, tổ chức) thường có hệ thống kế toán – phần mềm – báo cáo rõ ràng.
  • Giúp cơ quan thuế dễ dàng thống kê, tra cứu và kiểm soát nguồn thu, đối tượng nộp thuế.
  • Tăng tính tự động, số hóa và hiện đại hóa trong quản lý thuế cá nhân.

IV. Các loại thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn

Có 8 thu nhập thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế tại nguồn. Tùy các trường hợp cụ thể, mức và phương pháp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân quy định khác nhau. 

4.1. Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam khấu trừ trước khi trả thu nhập;
  • Thu nhập chịu thuế: 
    • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
    • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản khác.
  • Thuế suất:
    • Biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế từ 5% đến 35%, tùy thuộc vào mức thu nhập đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên;
    • 10% đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên;
    • Theo biểu thuế toàn phần 20% đối với cá nhân là người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

4.2. Khoản thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ trước khi trả hoa hồng cho cá nhân;
  • Thu nhập chịu thuế: Hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ khác;
  • Thuế suất: 5%.

4.3. Khoản thu nhập từ đầu tư vốn

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: 
    • Bên đi vay khấu trừ tiền thuế trước khi trả lãi vay cho cá nhân;
    • Doanh nghiệp khấu trừ thuế của cổ đông hoặc các thành viên trước khi chi trả.
  • Thu nhập chịu thuế: 
    • Tiền lãi cho vay (trừ khoản lãi tiền gửi ngân hàng);
    • Lợi tức cổ phần, lợi nhuận được chia từ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Thuế suất: 5%.

4.4. Khoản thu nhập từ chuyển nhượng 

  • Có 2 khoản thu nhập từ chuyển nhượng bao gồm:
    • Chuyển nhượng vốn của cá nhân nước ngoài là cá nhân không cư trú của Việt Nam;
    • Chuyển nhượng chứng khoán đối với chứng khoán giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.
  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: 
    • Tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân nước ngoài khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập;
    • Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân.
  • Thu nhập chịu thuế:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
    • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Thuế suất: 0,1% giá chuyển nhượng.

4.5. Khoản thu nhập từ trúng thưởng

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: Đơn vị trả thưởng khấu trừ trước khi trả thưởng;
  • Thu nhập chịu thuế: 
    • Trúng thưởng xổ số;
    • Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
    • Trúng thưởng trong các hình thức cá cược đặt cược, casino, trò chơi có thưởng.
  • Thuế suất: 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng.

4.6. Khoản thu nhập từ bán bản quyền cho doanh nghiệp

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp khấu trừ thuế khi trả tiền cho cá nhân chuyển nhượng;
  • Thu nhập chịu thuế: 
    • Thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
    • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
  • Thuế suất: 5% trên phần giá chuyển nhượng vượt trên 10 triệu đồng.

4.7. Khoản thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại cho doanh nghiệp

  • Thời điểm khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp khấu trừ thuế khi trả tiền cho cá nhân chuyển nhượng;
  • Thu nhập chịu thuế: Thu nhập nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại
  • Thuế suất: 5% trên phần giá chuyển nhượng vượt trên 10 triệu đồng.

Trên đây là một số những điều trọng tâm mà MVA muốn chia sẻ cho các bạn đọc hình dung cũng như nắm rõ về các khoản thu nhập khấu trừ thuế TNCN tại nguồn.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA