Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định về thuế TNCN có nhiều thay đổi. Trong đó, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là hai khái niệm dễ bị nhầm khi tính thuế từ tiền lương, tiền công. Hiểu đúng hai khái niệm này giúp kế toán xác định chính xác số thuế TNCN phải khấu trừ.

I. Thu nhập chịu thuế TNCN là gì?

Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026
Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026

1.1. Khái niệm thu nhập chịu thuế

Theo quy định mới áp dụng năm 2026, thu nhập chịu thuế TNCN là các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế theo Luật Thuế TNCN, sau khi loại trừ các khoản được miễn thuế theo quy định.

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Tiền thù lao.
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Một số khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

Một số khoản được pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế thì không đưa vào bước xác định này.

1.2. Thu nhập chịu thuế chưa phải là căn cứ cuối cùng để tính thuế

Đây là điểm kế toán cần phân biệt.

Thu nhập chịu thuế ≠ Thu nhập tính thuế.

Thu nhập chịu thuế mới phản ánh phần thu nhập thuộc diện chịu thuế.

Sau đó, người nộp thuế còn được trừ các khoản bảo hiểm và các khoản giảm trừ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế.

II. Thu nhập tính thuế TNCN là gì?

2.1. Công thức đối với tiền lương, tiền công

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, Luật Thuế TNCN quy định:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản bảo hiểm, đóng góp được trừ – Các khoản giảm trừ

Các khoản được trừ gồm những khoản đáp ứng điều kiện theo quy định, chẳng hạn:

  • Bảo hiểm xã hội.
  • Bảo hiểm y tế.
  • Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Một số khoản bảo hiểm bắt buộc khác.
  • Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
  • Một số khoản bảo hiểm theo giới hạn quy định.
  • Giảm trừ gia cảnh.
  • Các khoản giảm trừ khác theo Luật Thuế TNCN.

2.2. Thu nhập tính thuế mới là căn cứ áp dụng thuế suất

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, kế toán mới áp dụng biểu thuế tương ứng để tính số thuế TNCN phải nộp.

Đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, năm 2026 áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc, thay vì 7 bậc như trước.

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 10 triệu đồng 5%
2 Trên 10 – 30 triệu đồng 10%
3 Trên 30 – 60 triệu đồng 20%
4 Trên 60 – 100 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng 35%

III. So sánh thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

Tiêu chí Thu nhập chịu thuế Thu nhập tính thuế
Bản chất Thu nhập thuộc diện chịu thuế Phần thu nhập dùng để tính thuế
Thời điểm xác định Trước khi trừ các khoản được giảm trừ Sau khi trừ các khoản được phép trừ
Căn cứ Các khoản thu nhập chịu thuế theo Luật TNCN Thu nhập chịu thuế sau các khoản giảm trừ
Có trừ bảo hiểm? Chưa Có
Có trừ giảm trừ gia cảnh? Chưa Có
Dùng để áp dụng thuế suất? Không trực tiếp Có
Kết quả Số thu nhập thuộc diện chịu thuế Căn cứ tính số thuế TNCN

Có thể hiểu đơn giản:

Thu nhập chịu thuế → trừ bảo hiểm và các khoản giảm trừ → Thu nhập tính thuế → áp dụng thuế suất → Thuế TNCN phải nộp.

IV. Ví dụ phân biệt trong năm 2026

Giả sử trong một tháng, người lao động có:

  • Tiền lương và các khoản chịu thuế: 40 triệu đồng.
  • Bảo hiểm bắt buộc được trừ: 4 triệu đồng.
  • Không có người phụ thuộc.
  • Giảm trừ gia cảnh bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ này đã được đưa vào Luật Thuế TNCN 2025.

Khi đó:

Thu nhập chịu thuế = 40 triệu đồng

Tiếp theo:

Thu nhập tính thuế = 40 – 4 – 15,5 = 20,5 triệu đồng/tháng

Như vậy, 40 triệu đồng không phải là số tiền dùng để áp dụng biểu thuế lũy tiến.

Số tiền làm căn cứ tính thuế là 20,5 triệu đồng.

Thu nhập tính thuế này thuộc:

  • 10 triệu đầu tiên: thuế suất 5%.
  • 10 triệu tiếp theo: thuế suất 10%.
  • 500.000 đồng còn lại: thuế suất 10%.

Do đó, số thuế phải tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần là:

10 triệu × 5% + 10 triệu × 10% + 500.000 × 10% = 1,55 triệu đồng.

V. Các khoản giảm trừ ảnh hưởng thế nào đến thu nhập tính thuế?

5.1. Giảm trừ gia cảnh

Đây là khoản có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tính thuế.

Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được quy định:

  • 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế.
  • 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Ví dụ, người lao động có 2 người phụ thuộc thì khoản giảm trừ gia cảnh hàng tháng là:

15,5 + 6,2 × 2 = 27,9 triệu đồng.

Khoản này được trừ khi xác định thu nhập tính thuế nếu người lao động đáp ứng điều kiện giảm trừ.

5.2. Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Các khoản bảo hiểm thuộc diện được trừ theo Luật cũng làm giảm thu nhập tính thuế.

Vì vậy, khi tính thuế TNCN, kế toán không nên lấy đơn thuần:

Tổng tiền lương × thuế suất

mà phải xác định đúng thu nhập chịu thuế, sau đó mới tính các khoản được trừ.

VI. Vì sao cần phân biệt hai khái niệm này?

6.1. Tránh tính thuế trên toàn bộ tiền lương

Một người có thu nhập 40 triệu đồng không có nghĩa là 40 triệu đồng đều được dùng để tính thuế TNCN.

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, cần tiếp tục trừ các khoản hợp lệ.

6.2. Tránh nhầm giữa khoản miễn thuế và khoản giảm trừ

Có hai bước hoàn toàn khác nhau:

Khoản được miễn thuế: không đưa vào thu nhập chịu thuế.

Khoản được giảm trừ: đã thuộc phạm vi tính toán nhưng được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Đây là hai khái niệm kế toán cần tách biệt.

6.3. Tránh áp dụng sai biểu thuế

Biểu thuế lũy tiến năm 2026 được áp dụng trên thu nhập tính thuế, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế.

VII. Công thức cần nhớ khi tính thuế TNCN 2026

Đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, có thể ghi nhớ theo sơ đồ:

Tổng thu nhập

↓

Loại các khoản không thuộc thu nhập chịu thuế/được miễn theo quy định

↓

Thu nhập chịu thuế

↓

Trừ bảo hiểm và các khoản được giảm trừ

↓

Thu nhập tính thuế

↓

Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc

↓

Thuế TNCN phải nộp

Luật Thuế TNCN mới có hiệu lực từ 01/7/2026, trong đó riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

VIII. Kết luận

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế không phải là một.

Hiểu ngắn gọn:

Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế sau khi loại trừ các khoản được miễn theo quy định.

Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế sau khi tiếp tục trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ được phép.

Vì vậy, khi tính thuế TNCN năm 2026, kế toán cần đi theo đúng trình tự:

Xác định thu nhập chịu thuế → xác định các khoản được trừ → xác định thu nhập tính thuế → áp dụng biểu thuế → xác định số thuế TNCN phải nộp.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA