Hiện nay có nhiều bạn đọc quan tâm đến thuế gián thu là gì? Các đặc điểm của thuế gián thu. Chính vì thế nội dung bài viết hôm nay MVA Việt Nam sẽ chia sẻ và giải đáp các thông tin liên quan đến thuế gián thu để mọi người nắm được. Đặc biệt là các bạn học về kế toán doanh nghiệp.
Mục lục
I. Thuế gián thu là gì?
Hiện pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể cho thuế gián thu nhưng có thuể hiểu:
Thuế gián thu (Indirect tax) là hình thức thuế gián tiếp qua đơn vị, tổ chức trung gian (thường là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng. Đây cũng là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế.

Cụ thể, Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp và doanh nghiệp lại chuyển tiền thuế này vào tính chi phí hàng hóa, dịch vụ từ đó người chịu thế cuối cùng là người tiêu dùng.
Ví dụ: Khi đi mua hàng hóa trong siêu thị, đi ăn tại nhà hàng,… bạn sẽ thường bị mất 0%, 5% hoặc 10% thuế GTGT được ghi trong hóa đơn và đây chính là khoản thuế gián thu mà bạn phải đóng khi mua hàng hóa dịch vụ. Thuế gián thu là loại thuế được áp dụng lên hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Thay vì thu trực tiếp từ thu nhập hoặc tài sản của cá nhân hoặc tổ chức, thuế gián thu được thu từ việc mua bán hàng hóa, dịch vụ. Một số ví dụ về thuế gián thu là thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.
II. Đặc điểm của thuế gián thu
Bản chất của thuế gián thu là người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho thị trường thì cộng thêm phần thuế vào giá bán. Khi người tiêu dùng cuối cùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ được cung cấp thì người sản xuất thay mặt người tiêu dùng nộp thuế cho nhà nước. Thuế gián thu có những đặc điểm sau:
- Đối với thuế gián thu, người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau, được phân biệt rõ ràng giữa chủ thể nộp thuế (bao gồm cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh) và người chịu thuế (người tiêu dùng cuối cùng).
- Thuế gián thu là một thành phần cấu thành nên giá bán của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
- Thuế gián thu ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường thông qua cơ chế điều tiết tiêu dùng của xã hội.
- Thuế gián thu có sự dịch chuyển mạnh mẽ trong những trường hợp nhất định.
- Thuế gián thu mang tính chất lũy thoái.
- Thuế gián thu có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập tiêu dùng.
Có thể bạn quan tâm >> Cách hạch toán tiền lương nghỉ phép
III. Ưu điểm của thuế gián thu:
- Dễ thu và quản lý:
- Thuế gián thu dễ dàng thu thập thông qua các doanh nghiệp và nhà cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, thay vì phải thu trực tiếp từ người tiêu dùng. Điều này giúp giảm chi phí và phức tạp trong việc thu thuế.
- Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư:
- Vì thuế gián thu không áp dụng trực tiếp lên thu nhập hoặc tài sản của người dân, nó không khuyến khích người dân tiết kiệm hoặc đầu tư. Điều này có thể dẫn đến việc thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Công bằng hơn:
- Thuế gián thu có thể được xem là công bằng hơn trong một số trường hợp vì nó đánh vào mức tiêu dùng. Những người có thu nhập cao sẽ tiêu dùng nhiều hơn và vì vậy đóng thuế nhiều hơn, trong khi những người có thu nhập thấp sẽ tiêu dùng ít hơn và đóng thuế ít hơn.
- Thúc đẩy nền kinh tế tiêu dùng:
- Khi thuế gián thu thấp hoặc có sự ưu đãi về thuế cho những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu, nó có thể khuyến khích tiêu dùng và giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
IV. Nhược điểm của thuế gián thu:
- Ảnh hưởng đến người có thu nhập thấp:
- Mặc dù thuế gián thu có thể công bằng trong một số khía cạnh, nhưng nó cũng có thể gây bất lợi cho những người có thu nhập thấp vì họ chi phần lớn thu nhập của mình vào tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Điều này có thể tạo ra một gánh nặng thuế lớn đối với nhóm này, mặc dù họ không có thu nhập cao.
- Khó khăn trong việc xác định mức thuế hợp lý:
- Việc xác định tỷ lệ thuế gián thu hợp lý có thể gặp khó khăn, đặc biệt khi áp dụng cho các ngành hàng khác nhau. Nếu thuế quá cao, nó có thể làm giảm sức mua và tác động xấu đến nền kinh tế. Nếu thuế quá thấp, ngân sách nhà nước có thể thiếu hụt.
- Tạo ra sự phức tạp cho các doanh nghiệp nhỏ:
- Các doanh nghiệp nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc tính toán và thu thuế gián thu, đặc biệt nếu hệ thống thuế phức tạp. Điều này có thể làm tăng chi phí hoạt động và gây khó khăn cho việc tuân thủ quy định thuế.
- Khó kiểm soát hành vi tiêu dùng:
- Thuế gián thu không thể kiểm soát hành vi tiêu dùng một cách trực tiếp, do nó được áp dụng chung cho mọi người tiêu dùng, dù mức tiêu dùng của họ có khác nhau.
V. Thuế gián thu bao gồm những loại nào?
Đối với mỗi loại thuế thuộc thuế gián thu thì sẽ có những quy định khác nhau phù hợp với quy định của pháp luật.
5.1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Luật thuế Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu 2016 đã quy định việc áp dụng loại thuế này đối với những trường hợp có hàng hóa xuất khẩu sang nước khác có sự thỏa thuận ưu đãi về thuế Xuất khẩu trong quan hệ thương mại đối với lãnh thổ Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định với mức là 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trong trường hợp thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ theo nội dung tại Điều 10 thuộc Luật thuế Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập Khẩu để quyết định áp dụng mức thuế suất thông thường.
Bạn có thể tìm hiểu về các trường hợp áp dụng thuế suất 0% trong bài viết xem thêm dưới đây.
5.2. Thuế tiêu thụ mặt hàng đặc biệt
Hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại nội dung thuộc Khoản 1 Điều 2 Luật tiêu thụ đặc biệt 2018 bao gồm:
- Thuốc lá điếu, xì gà, các sản phẩm được được làm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngậm.
- Rượu, bia.
- Xe ô tô dưới 24 chỗ, có thiết kế vách ngăn giữa hành khách và hàng hóa.
- Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích lớn hơn 125cm3.
- Tàu bay, du thuyền được sử dụng dưới dạng dân dụng.
- Xăng các loại.
- Điều hòa có dung tích dưới 90.000 BTU.
- Bài lá.
- Các loại hàng mã, vàng mã, không bao gồm đồ chơi trẻ em, đồ dạy học cho trẻ.
Lưu ý: Sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm các linh kiện lắp ráp.
5.3. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, vận chuyển. Thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ không áp dụng cho toàn bộ hàng hóa. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là người tiêu dùng cuối cùng nhưng người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh sản phẩm.
5.4. Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường cũng là một loại thuế thuộc thuế gián thu, theo đó thuế gián thu sẽ được tính khi người tiêu dùng sử dụng hàng hóa có ảnh hưởng đến môi trường. Các sản phẩm chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm: xăng, dầu, than đá, dung dịch khử trùng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, và các loại thuốc bảo quản lâm sản,…
5.5. Thuế tài nguyên
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động khai thác tài nguyên cần đăng ký nghĩa vụ khai thuế, đóng thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên. Theo đó, những loại tài nguyên khi khai thác cần thực hiện đóng thuế tài nguyên bao gồm các loại sau:
- Khoáng sản kim loại, không kim loại;
- Các loại dầu thô, khí tự nhiên, khí than;
- Các loại động vật, thực vật và hải sản tự nhiên.
Trên đây là toàn bộ những nội dung mà MVA gửi đến bạn đọc nhằm giải đáp cho thuế gián thu và những đặc điểm của thuế gián thu. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thuế thuộc thuế gián thu mà bạn cần lưu ý.


