Quy định về cách đăng ký mã số thuế cá nhân – nộp thuế TNCN

Sorry, this entry is only available in Tiếng Việt. For the sake of viewer convenience, the content is shown below in the alternative language. You may click the link to switch the active language.

Trong bối cảnh ngày càng gia tăng nhu cầu tuân thủ nghĩa vụ tài chính cá nhân, việc đăng ký mã số thuế cá nhân và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi của mỗi công dân. Quy định pháp luật liên quan đến quá trình đăng ký và nộp thuế TNCN ngày càng được hoàn thiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, đồng thời đảm bảo minh bạch trong công tác quản lý thuế. Vậy quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân cần thực hiện ra sao? Hãy cùng MVA Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây. 

I. MÃ SỐ THUẾ (MST) CÁ NHÂN LÀ GÌ?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về mã số thuế cụ thể như sau: 

“Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế”.

Dựa vào khái niệm về mã số thuế trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm về mã số thuế cá nhân cụ thể như sau:

  • Mã số thuế cá nhân là một mã số thuế gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
  • Mã số thuế cá nhân là mã số duy nhất để cá nhân sử dụng với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập của mình.

II. ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN ĐỂ LÀM GÌ?

Việc được cấp MST cá nhân đối với người có thu nhập thường xuyên giúp cá nhân kê khai nguồn thu nhập, ngoài ra còn được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Cơ quan quản lý thuế căn cứ vào MST cá nhân để nhận biết thông tin của người nộp thuế, qua đó quản lý được số tiền thuế đã nộp/cần nộp của cá nhân đó đối với nguồn thu nhập;
  • Đăng ký mã số thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của một công dân đối với đất nước, nơi mà người lao động đang sinh sống và làm việc.

Trong một số trường hợp, nếu không đăng ký MST thì cá nhân có thể bị xử phạt và không được hưởng một số quyền lợi sau:

  • Không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc;
  • Không được khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân;
  • Không được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa;
  • Không được xét miễn giảm thuế trong những trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai;
  • Không thể sử dụng các dịch vụ liên quan đến thuế một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Dịch vụ >> Thành lập doanh nghiệp trọn gói UY TÍN

III. MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP ĐẾN KHI NÀO?

Căn cứ Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

“Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế”.

Theo đó, mã số thuế cá nhân được cấp đến ngày 06/02/2025. Từ ngày 06/02/2025, việc đăng ký mã số thuế cá nhân được thực hiện theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế cá nhân.

IV. CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN THEO THÔNG TƯ 86 TỪ NGÀY 06/02/2025-30/06/2025 NHƯ THẾ NÀO?

Có thể đăng ký mã số thuế cá nhân thông qua cách sau:

  • Cách 1: Uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký
  • Cách 2: Cá nhân tự nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế

Trong thời gian từ ngày 06/2/2025-30/6/2025, khi cá nhân đăng ký thuế thì sẽ vẫn được cơ quan thuế cấp mã số thuế thu nhập cá nhân (Mã số thuế 10 chữ số) theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Dưới đây là hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86 từ ngày 06/2/2025-30/6/2025 như sau:

(1) Trường hợp cá nhân tự đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế: (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC)

Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế.

* Địa điểm nộp hồ sơ:

– Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

– Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

(2) Trường hợp cá nhân uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (Doanh nghiệp) đăng ký (điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC)

Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

* Địa điểm nộp hồ sơ:

– Tại cơ quan chi trả thu nhập.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

* Lưu ý:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, khoản 1 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.

V. CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN THEO THÔNG TƯ 86/2024/TT-BTC TỪ NGÀY 01/07/2025 TRỞ ĐI NHƯ THẾ NÀO?

Từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế cá nhân.

Dưới đây là cách đăng ký mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC từ ngày 01/07/2025 trở đi như sau:

(1) Trường hợp cá nhân tự đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế: (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC)

Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

* Địa điểm nộp hồ sơ:

  • Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
  • Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trà từ nước ngoài.
  • Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.

* Hồ sơ đăng ký thuế:

  • Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT

(2) Trường hợp cá nhân uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (Doanh nghiệp) đăng ký: (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC)

Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

* Địa điểm nộp hồ sơ:

– Tại cơ quan chi trả thu nhập.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

Lưu ý: Theo Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

(1) Các hồ sơ đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày 06/02/2025 thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.

(2) Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 và thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã số thuế đã cấp trước đó.

Đồng thời, cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.

Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

(4) Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.

(5) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn, hoặc trên trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: thuedientu.gdt.gov.vn, hoặc trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của cá nhân tại ứng dụng iCanhan hoặc eTaxMobile (nếu cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế).

Trường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Chi cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

VI. LỜI KẾT

Việc nắm rõ và thực hiện đúng quy định về đăng ký mã số thuế cá nhân cũng như nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân không chỉ giúp người lao động tuân thủ pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch tài chính, hành chính về sau. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng đẩy mạnh chuyển đổi số và siết chặt công tác quản lý thu nhập, cá nhân và doanh nghiệp càng cần chủ động, chính xác trong từng khâu đăng ký và kê khai. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có được cái nhìn tổng quan và rõ ràng hơn về quy trình thực hiện. Nếu còn bất kỳ câu hỏi, thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp xin vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây.

Leave a Reply

mva branches nationwide

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA