Tài khoản kế toán là gì? Kết cấu của tài khoản kế toán

Bạn đang tìm hiểu về tài khoản kế toán? Bạn thắc mắc không biết tài khoản kế toán là gì? Bạn đọc khá nhiều tài liệu nhưng vẫn chưa có thông tin giải đáp chính xác nhất? Nếu đúng như vậy bài viết này MVA sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến tài khoản kế toán. Hãy bỏ ra 5 phút để đọc bài viết dưới đây nhé.

I. Tài khoản kế toán là gì? Thông tin chính xác

Tài khoản kế toán là một hệ thống phân loại các loại hoạt động kinh doanh và tài sản tài chính của một công ty hay tổ chức. Đây là một danh mục các tài khoản số được sử dụng để ghi chép các giao dịch tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cả thu nhập, chi phí, tài sản, và nợ. Mỗi tài khoản đều có một mã số đặc trưng để nhận dạng và sử dụng trong việc ghi chép thông tin tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán cung cấp một cách tổ chức hóa thông tin tài chính để giúp cho việc theo dõi, báo cáo và quản lý tài chính hiệu quả.

Tìm hiểu thông tin về tài khoảng kế toán
Những thông tin về tài khoản kế toán

Ví dụ: Công ty bạn có 1 tài khoản kế toán gọi là “Tài khoản tiền mặt” mã số là 101.

Tài khoản “Tiền mặt” ghi nhận số tiền mà doanh nghiệp đang sở hữu trong hình thức tiền mặt hoặc tại các ngân hàng có thể rút ra một cách dễ dàng. Bất kỳ giao dịch liên quan đến tiền mặt như thu tiền, chi tiền, hoặc chuyển khoản sẽ được ghi nhận trong tài khoản này.

Ví dụ:

Nếu công ty A có 10,000 đơn vị tiền tệ trong tài khoản ngân hàng, thì trong hệ thống kế toán của họ, số tiền này sẽ được ghi nhận trong tài khoản “Tiền mặt” với số dư 10,000 đơn vị tiền tệ.

Khi công ty thực hiện giao dịch chi tiền 1,000 đơn vị tiền tệ để mua văn phòng phẩm, sẽ có một ghi chép trong tài khoản “Tiền mặt” để ghi nhận việc giảm số tiền từ 10,000 đơn vị xuống còn 9,000 đơn vị tiền tệ sau khi đã chi tiêu.

II. Kết cấu của tài khoản kế toán

Kết cấu của tài khoản kế toán sẽ có 2 phần 1 phần là phản ánh tăng và phần còn lại là phản ánh sự giảm của đối tượng kế toán.

Theo quy ước:

  • Bên trái chữ “T” gọi là bên Nợ.
  • Bên phải chữ “T” được gọi là bên Có.
  • Cụ thể số dư đầu kỳ và cuối kỳ nằm ở bên Nợ hoặc bên Có, thể hiện có của tài sản hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm (đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
  • Kết cấu của tài khoản kế toán phản ánh sự ngược nhau giữa tài sản và nguồn vốn, đối tượng kế toán phản ánh doanh thu ngược với đối tượng kế toán phản ánh chi phí.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì bao gồm 9 loại tài khoản kế toán sau:

Loại 1 và 2: Tài sản.

Loại 3: Nợ phải trả.

Loại 4: Vốn chủ sở hữu.

Loại 5: Doanh thu.

Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh.

Loại 7: Thu nhập khác.

Loại 8: Chi phí khác.

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.

III. Nguyên tắc ghi tài khoản kế toán

Nguyên tắc ghi tài khoản kế toán là một bộ quy tắc và nguyên lý được áp dụng khi ghi chép các giao dịch kinh doanh vào hệ thống kế toán. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm:

  • Nguyên tắc ghi kép: Mỗi giao dịch tài chính cần được ghi vào ít nhất hai tài khoản: một tài khoản nợ và một tài khoản có. Tổng số tiền ghi nợ phải bằng tổng số tiền ghi có.
  • Nguyên tắc xác định tài khoản: Giao dịch cần được ghi vào tài khoản tương ứng với tính chất của giao dịch. Ví dụ: tiền mặt được ghi vào tài khoản tiền mặt, doanh thu bán hàng ghi vào tài khoản doanh thu, chi phí ghi vào tài khoản chi phí, và cứ như vậy.
những nguyên tắc ghi tài khoản kế toán cần biết
1 Số nguyên tắc ghi tài khoản kế toán cần nắm rõ
  • Nguyên tắc nguyên vẹn thông tin: Các ghi chép phải được thực hiện chính xác và đầy đủ để đảm bảo thông tin kế toán không bị thiếu sót hoặc sai lệch.
  • Nguyên tắc thời gian phản ánh đúng: Giao dịch cần được ghi vào tài khoản trong khoảng thời gian thực hiện chúng, không nên trễ hoặc đẩy sang thời kỳ kế toán sau.
  • Nguyên tắc vùng kiểm soát: Nguyên tắc này yêu cầu các giao dịch phải được ghi chép tại nơi diễn ra, không nên kéo dài hoặc tập trung ghi chép từ một nơi khác.
  • Nguyên tắc sự đối xứng: Sự tương đối giữa nợ và có phải được duy trì trong mọi giao dịch, bảo đảm rằng tổng số tiền trong các tài khoản nợ bằng tổng số tiền trong các tài khoản có.

Các nguyên tắc này cùng nhau định hình quy trình ghi chép kế toán, giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tin cậy của thông tin tài chính của doanh nghiệp.

IV. Phân loại tài sản trong tài khoản kế toán

Phân loại tài sản theo nội dung kinh tế:

  • Tài khoản phản ánh tài sản.
  • Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
  • Tài khoản phản ánh chi phí
  • Tài khoản phản ánh doanh thu xác định kinh doanh

Phân loại tài sản theo công dụng và kết cấu có các nhóm tài khoản sau:

  • Tài khoản cơ bản: Bao gồm tài khoản tài sản, tài khoản tài sản nguồn vốn và tài khoản hỗn hợp. Đây là nhóm tài khoản cung cấp thông tin về các loại tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp sở hữu.
  • Tài khoản điều chỉnh: Được sử dụng để điều chỉnh trực tiếp giá trị của các tài sản. Những tài khoản này thường được sử dụng để thay đổi giá trị của tài sản do ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài như mất giá, tổn thất hoặc sửa chữa.
  • Tài khoản nghiệp vụ: Bao gồm tài khoản phản ánh chi phí, tài khoản phản ánh doanh thu và tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nhóm này phản ánh các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm chi phí liên quan đến việc sản xuất và cung cấp sản phẩm/ dịch vụ, doanh thu từ việc bán hàng và lợi nhuận hoặc lỗ kết quả từ hoạt động kinh doanh.

V. Lời kết

Trên đây là những thông tin mà MVA giải đáp đến quý vị và các bạn tài khoản kế toán là gì? Nếu mọi người có những câu hỏi khác cần được hỗ trợ, tham khảo vui lòng bình luận bên dưới bài viết hoặc gọi đến số hotline trên website mva.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA