Top 15 chứng chỉ kế toán trong và ngoài nước

Để mở rộng cơ hội việc làm, tăng thu nhập, kế toán, kiểm toán viên hoặc nhân viên làm trong ngành tài chính cần nâng cao trình độ. Bài viết dưới đây, MVA sẽ chia sẻ 15 loại chứng chỉ quốc tế giúp bạn chinh phục các doanh nghiệp.

I.15 chứng chỉ kế toán quốc tế bạn cần biết 

1.1 Chứng chỉ kế toán viên (CIA)

CIA là chứng chỉ hành nghề dành cho chuyên viên kiểm toán nội bộ. Chứng chỉ này cho hiệp hội kiểm toán nội bộ Mỹ IIA cung cấp. Chứng chỉ này cấp cho người có năng lực quản trị rủi ro, kiểm soát gian lận, kiểm toán nội bộ.

1.2 Chứng chỉ kế toán hợp nhất (CPA)

Nếu bạn đang có ý định học thêm chứng chỉ kế toán thì CPA là chọn lựa khôn ngoan nhất rồi đó. CPA (Certified Public Accountant) là chứng chỉ kế toán viên công chứng với 2 loại CPA Việt và CPA Úc.

Có chứng chỉ này, bạn đủ điều kiện trở thành hội viên của Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. Để phát triển và làm kiểm toán viên cho các doanh nghiệp FDI.

1.3 Chứng chỉ kế toán quốc tế (ACCA)

Một trong các chứng chỉ kế toán quốc tế hiện nay chính là ACCA. Đây là chứng chỉ liên quan đến kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế được hàng nghìn doanh nghiệp tin tưởng. 

Chứng chỉ đòi hỏi học viên kiến thức cùng kỹ năng lãnh đạo, quản lý rủi do, luật kinh doanh. Có chứng chỉ này, bạn dễ dàng ngồi vào vị trí kế toán trưởng của các tập đoàn lớn.

1.4 Chứng chỉ kế toán chi phí (CMA)

CMA (Certified Management Accountant) là hàng loạt các kiến thức chuyên sâu cùng tư duy chiến lược triển khai, lập kế hoạch, phân tích tài chính kèm theo kỹ năng quản trị chiến lược tài chính.

CMA mang tới cho các lãnh đạo tài chính nền tảng kiến thức cần thiết nhằm đưa ra những chiến lược dài hạn.

Kế toán viên tại MVA với nghiệp vụ vững vàng
Kế toán viên tại MVA với nghiệp vụ vững vàng

1.5 Chứng chỉ kế toán thực hành (CAP)

CAP (Certified Accounting Practitioner) là chứng chỉ năng lực thực hành kế toán do Viện Kinh doanh & Quản lý Hoa Kỳ cấp. Chứng chỉ CAP được công nhận trên toàn cầu, cung cấp kỹ năng, kiến thức về: 

  • Lập kế hoạch
  • Kiểm soát ngân sách
  • Kiểm toán
  • Đánh giá các biện pháp kiểm soát
  • Đo lường tài chính
  • Báo cáo tài chính…

1.6 Chứng chỉ kế toán tài sản CFAA

CFAA (Certified Fixed Asset Accountant) là chứng chỉ cung cấp năng lực kiểm soát, thiết lập chính sách kế toán quản lý tài sản cố định bao gồm mua, bán, thanh lý, tính khấu hao…

Chứng chỉ CFAA do Hiệp hội CFA (Hiệp hội quốc tế dành cho các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp) cấp vô cùng uy tín, chất lượng.

1.7 Chứng chỉ kế toán thuế (CTA)

CTA (Certified Tax Accountant) là chứng chỉ hành nghề kế toán được nhiều đơn vị ưu ái khi tuyển dụng kế toán, kiểm toán viên. Đây cũng là chứng chỉ kế toán hàng đầu thế giới được xác thực kỹ năng chuyên sâu về thuế, tư cách đạo đức nghề nghiệp.

Chương trình học gồm nguyên tắc, quy trình, chính sách thuế, tư vấn, lập kế hoặc triển khai nghiệp vụ thuế phức tạp…

1.8 Chứng chỉ kế toán nội bộ (CICA)

CICA (Certified Internal Control Auditor) là chứng chỉ kiểm toán nội bộ uy tín khi bạn ứng tuyển vào các vị trí kiểm toán tại những tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.

CICA được cấp bởi AAIFM – Hiệp hội nổi tiếng nhất về quản lý tài chính, rủi ro, kiểm soát doanh nghiệp tại Hoa Kỳ.

1.9 Chứng chỉ kế toán thanh toán quốc tế (CIPA)

CIPA (Certified International Payments Accountant) là chứng chỉ cung cấp cho các chuyên viên kế toán cao cấp nhằm giúp họ có cái nhìn tổng quát về hoạt động thanh toán quốc tế.

1.10 Chứng chỉ kế toán quản lý chi phí (CCMA)

Đây là một chứng chỉ kế toán nên học, nó thiêm về chi phí, quản lý. Trên thế giới, chứng chỉ này vô cùng uy tín đặc biệt với các vị trí hỗ trợ tổ chức đưa ra quyết định tài chính hợp lý, tối ưu và kiểm soát chi phí,

1.11 Chứng chỉ kế toán ngân sách (CBP)

CBP (Certified Budgeting Professional) được cấp bởi Hiệp hội Đầu tư và Quản lý Tài chính Mỹ. Chứng chỉ này nhằm cung cấp kỹ năng quản lý ngân sách, cung cấp kiến thức, kèm theo các cam kết quy tắc đạo đức, giá trị cốt lõi với mỗi cá nhân.

1.12 Chứng chỉ kế toán kiểm toán (CAP)

CAP (Certified Audit Professional) Đây là chứng chỉ kế toán kiểm toán cao cấp được cấp cho những học viên có đủ năng lực phân tích, quản trị, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp dự phòng.

Chứng chỉ kế toán cơ bản hữu ích cho nhiều vị trí kiểm toán – kế toán chuyên sâu tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.13 Chứng chỉ kế toán quản lý (CMA)

CMA (Certified Management Accounting) là chứng chỉ được cấp bởi Hiệp hội Kế toán Quản trị Hoa Kỳ IMA. Đây là nền tảng quan trọng cho những ai định hướng trở thành chuyên gia, giám đốc tài chính, chuyên gia kế toán.

1.14 Chứng chỉ kế toán kiểm tra nội bộ (CIAC)

CIAC (Certified Internal Audit and Control) cung cấp khả năng thẩm định độc lập, khách quan, đưa ra một hệ thống với quy trình triển khai nghiêm ngặt. Đưa ra những dấu hiệu rủi ro, giúp doanh nghiệp kiểm soát hoạt động hạn chế rủi ro tài chính.

1.15 Chứng chỉ kế toán tài chính (CFA)

CFA (Certified Financial Accountant) là chứng chỉ cần có đối với mọi vị trí quản trị tài chính cao cấp, do Hiệp hội CFA (Hiệp hội quốc tế dành cho các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp) cấp. Nội dung học hướng đến các công cụ phân tích đầu tư, xác định những loại tài sản / công cụ đầu tư hiệu quả…

II. Chứng chỉ kế toán là gì?

Chứng chỉ kế toán thực chất là một loại giấy tờ nhằm chứng minh kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức thực hành nghiệp vụ kế toán của người được cấp. Người học phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn của đơn vị cấp bằng ở cả đầu vào và đầu ra.

  • Đầu vào: Phải có thời gian làm việc đúng chuyên môn kế toán trong khoảng thời gian nhất định.
  • Đầu ra: Phải hoàn thành đủ số giờ học, số điểm..

III. Vai trò của chứng chỉ kế toán 

3.1 Yêu cầu bắt buộc khi làm nghề 

Một số vị trí với yêu cầu bắt buộc phải có 1 trong số các chứng chỉ kế toán. Nếu không có hoặc chứng chỉ hết hạn, cá nhân đó sẽ không thể làm việc ở vị trí đó. 

Ví dụ như: Chứng chỉ hành nghề kế toán

3.2 Cơ sở đánh giá năng lực

Mỗi chứng chỉ sẽ có nội dung đào tạo, kiến thức, kỹ năng chuyên sâu ở một khía cạnh nhất định. Nhà tuyển dụng dựa vào chứng chỉ để đánh giá năng lực và đưa bạn vào vị trí phù hợp nhất.

Kế toán viên nên thi lấy chứng chỉ nhằm nâng cao cơ hội việc làm
Kế toán viên nên thi lấy chứng chỉ nhằm nâng cao cơ hội việc làm

3.3 Nền tảng cho sự thăng tiến 

Để vươn lên những vị trí cao hơn, lương tốt hơn như: Chuyên viên tư vấn tài chính, giám đốc tài chính… Bạn cần cho mình kiến thức và quan trọng hơn chính là những chứng chỉ kế toán.

IV. 4 quy định về chứng chỉ kế toán 

4.1 Quy định về đối tượng học

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với các chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 36 tới 60 tháng.

4.2 Quy định về điều kiện cấp bằng 

  • Tham gia đủ số tiết học theo quy định
  • Hoàn thành bài thi cuối kỳ, các bài luận, đạt điểm số theo quy định của đơn vị cấp bằng.

4.3 Quy định về thời hạn giá trị

Các chứng chỉ kế toán thường có thời gian sử dụng từ 2 tới 5 năm. Sau khoảng thời gian đó, bạn có thể học và thi chứng chỉ, thi không cần học hoặc xin gia hạn chứng chỉ.

4.4 Quy định thu hồi chứng chỉ kế toán

Dưới đây là các trường hợp sẽ bị thu hồi chứng chỉ

  • Kê khai không trung thực về bằng cấp thời gian làm việc
  • Sửa chữa, giả mạo, gian lận bằng cấp để đủ điều kiện thi
  • Thi hộ, nhờ người thi hộ
  • Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, tổ chức.

V. Tạm kết

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA