Văn phòng đại diện và chi nhánh công ty có gì khác nhau?

Nhiều người nhầm lẫn giữa chi nhánh công ty và văn phòng đại diện. Thậm chí nhiều ý kiến còn cho rằng 2 loại hình này là một. Thực chất chi nhánh và văn phòng đại diện có khá nhiều điểm tương đồng nhưng vẫn có những khác biệt về chức năng, thuế, hình thức hạch toán…

I. Khái niệm văn phòng đại diện là gì?

Theo Khoản 2, Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Văn phòng đại diện (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó”.

Có thể hiểu đơn giản, văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động sinh lời. Chỉ thực hiện các hoạt động liên lạc, đẩy nhanh tiến độ…

Ví dụ: Doanh nghiệp A sản xuất, kinh doanh sản phẩm B. Vậy VPĐD sẽ không được phép sản xuất hay kinh doanh sản phẩm B.

Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng tạo ra doanh thu, lợi nhuận
Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng tạo ra doanh thu, lợi nhuận

II. Khái niệm chi nhánh công ty

Theo khoản 1, điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Như vậy có nghĩa, chi nhánh công ty có thể thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra doanh thu, lợi nhuận của riêng chi nhánh, nhưng phải dựa theo ngành nghề của doanh nghiệp.

III. Văn phòng đại diện và chi nhánh công ty giống nhau như thế nào?

Cả chi nhánh công ty và văn phòng đại diện đều trực thuộc công ty/doanh nghiệp. Địa chỉ sẽ hoạt động theo ủy quyền dưới danh nghĩa của công ty mẹ hoặc người đứng đầu tổ chức.

Cả hai phải đặt tên giống nhau theo Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2014. Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện đều không có tư cách pháp nhân nhưng có giấy phép kinh doanh và có con dấu.

Chi nhánh, văn phòng đại diện phải làm thủ tục kê khai thông tin và đăng ký hoạt động gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.

Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện đều có thể thành lập cả trong/ngoài nước và có thể có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện ở cùng tỉnh, thành phố. Đồng thời, các chi nhánh, văn phòng đại diện đó có thể ở cùng tỉnh, thành phố cùng nơi đặt trụ sở chính của công ty mẹ.

IV. Phân biệt chi nhánh công ty và văn phòng đại diện 

4.1 Chức năng

Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh và chức năng đại diện theo ủy quyền.

Văn phòng đại diện có chức năng giao dịch và tiếp thị theo ủy quyền của doanh nghiệp. Hiểu đơn giản, mục đích của văn phòng đại diện là nơi quảng bá sản phẩm, giải đáp và tư vấn cho khách hàng.

4.2 Hình thức hạch toán

Nếu như chi nhánh công ty có thể chọn lựa hình thức hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc thì văn phòng đại diện bắt buộc phải chọn hình thức hạch toán phụ thuộc.

4.3 Hình thức kế toán và kê khai thuế

Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán phụ thuộc

Nếu cùng tỉnh: Công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm làm báo cáo thuế hàng quý, hàng năm, sử dụng chữ ký số công ty mẹ để nộp thuế môn bài.

Nếu khác tỉnh: Chi nhánh phải khắc con dấu riêng, mua chữ ký số riêng để nộp thuế môn bài, làm báo cáo thuế hàng quý nhưng báo cáo tài chính cuối năm công ty mẹ sẽ quyết toán.

Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán độc lập

Dù cùng tỉnh hay khác tỉnh đều phải mua chữ ký số riêng, làm khai thuế ban đầu như hồ sơ công ty mẹ, làm báo cáo thuế hàng quý và quyết toán thuế cuối năm.

Hình thức kế toán và kê khai thuế của văn phòng đại diện sẽ do công ty mẹ thực hiện các thủ tục như: Nộp tờ khai lệ phí môn bài, nộp thuế môn bài, kê khai thuế cho văn phòng đại diện.

4.4 Các loại thuế phải nộp

  • Chi nhánh: Nộp thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN
  • Văn phòng đại diện: Nộp thuế môn bài

V. Đăng ký thành lập văn phòng đại diện 

Doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.

Trường hợp thành lập văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thành lập văn phòng đại diện;

– Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu văn phòng đại diện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA