Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc mới nhất 2026

Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc mới nhất 2026 là nội dung doanh nghiệp và kế toán cần đặc biệt lưu ý khi thanh toán các khoản tiền cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng. Trên thực tế, không phải cứ người lao động nghỉ việc là doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN. Việc áp dụng mức khấu trừ 10% hay tính thuế theo biểu thuế lũy tiến phụ thuộc vào loại hợp đồng, thời điểm chi trả, bản chất khoản thu nhập và tình trạng của người lao động tại thời điểm thanh toán.

I. Khi nào người lao động nghỉ việc bị khấu trừ 10% thuế TNCN?

Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc mới nhất 2026
Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc mới nhất 2026

1.1. Quy định về khấu trừ 10%

Theo quy định về thuế TNCN, tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Điểm cần lưu ý là quy định này căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và quan hệ lao động, không đơn thuần căn cứ vào việc người lao động đã nghỉ việc.

1.2. Nghỉ việc không đồng nghĩa với khấu trừ 10%

Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có thể phải thanh toán nhiều khoản khác nhau như:

  • Tiền lương còn lại.
  • Tiền phép năm chưa nghỉ.
  • Tiền thưởng.
  • Trợ cấp thôi việc.
  • Trợ cấp mất việc làm.
  • Các khoản hỗ trợ khác.
  • Khoản bồi thường theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.

Do đó, kế toán phải phân loại từng khoản thu nhập trước khi xác định phương pháp tính và khấu trừ thuế.

1.3. Cần xác định thời điểm chi trả

Một trong những nội dung thường gây nhầm lẫn là người lao động đã nghỉ việc nhưng doanh nghiệp thanh toán tiền sau ngày chấm dứt hợp đồng.

Việc người lao động đã nghỉ việc không tự động biến toàn bộ khoản tiền nhận được thành thu nhập phải khấu trừ 10%.

Kế toán cần xác định khoản tiền đó phát sinh từ quan hệ lao động nào và thuộc nhóm thu nhập nào theo quy định thuế TNCN.

II. Trường hợp tiếp tục khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến

2.1. Người lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên

Nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tiền lương, tiền công về nguyên tắc được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Việc người lao động chấm dứt hợp đồng không làm thay đổi bản chất của tiền lương đã phát sinh trong thời gian làm việc.

Do đó, doanh nghiệp cần tránh việc cứ thanh toán sau ngày nghỉ việc là áp dụng ngay tỷ lệ 10%.

2.2. Tiền lương còn phải trả

Ví dụ, người lao động nghỉ việc ngày 15/8/2026 nhưng doanh nghiệp đến ngày 25/8/2026 mới thanh toán tiền lương tháng 8.

Khoản tiền này vẫn là tiền lương phát sinh từ hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế theo quy định áp dụng đối với tiền lương, tiền công, thay vì mặc nhiên khấu trừ 10% chỉ vì thời điểm thanh toán xảy ra sau ngày nghỉ việc.

2.3. Khoản thu nhập phải quyết toán

Khi người lao động nghỉ việc giữa năm, doanh nghiệp cần xác định trách nhiệm khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế.

Nếu người lao động đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thì thực hiện theo quy định. Nếu không đủ điều kiện, doanh nghiệp cấp chứng từ để người lao động tự quyết toán với cơ quan thuế.

III. Khi nào doanh nghiệp khấu trừ 10% sau khi người lao động nghỉ việc?

3.1. Người lao động không còn hợp đồng lao động

Trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng và sau đó phát sinh khoản chi mang bản chất tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác thuộc diện khấu trừ 10%, doanh nghiệp cần xem xét quy định khấu trừ tại thời điểm chi trả.

Ví dụ, một cá nhân đã nghỉ việc nhưng sau đó tiếp tục thực hiện một công việc riêng cho doanh nghiệp theo thỏa thuận dịch vụ. Nếu khoản tiền đáp ứng điều kiện khấu trừ 10%, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ trước khi thanh toán.

3.2. Khoản tiền không phải tiền lương

Không nên gộp toàn bộ khoản thanh toán khi nghỉ việc thành tiền lương.

Một số khoản có thể thuộc nhóm thu nhập khác hoặc được miễn thuế theo quy định. Vì vậy, kế toán cần xác định bản chất từng khoản.

3.3. Khoản trợ cấp khi nghỉ việc

Đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và một số khoản trợ cấp khác, cần đối chiếu với quy định của pháp luật lao động và pháp luật thuế TNCN để xác định phần được miễn thuế và phần phải tính thuế.

Nếu doanh nghiệp chi cao hơn mức được hưởng theo quy định, phần chênh lệch có thể phải xem xét về nghĩa vụ thuế TNCN.

IV. Công văn hướng dẫn về khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

4.1. Nội dung các công văn cần lưu ý

Các công văn hướng dẫn của cơ quan thuế trong nhiều trường hợp đều tập trung vào một nguyên tắc quan trọng: phải xác định bản chất khoản thu nhập trước khi lựa chọn phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi như “tiền hỗ trợ nghỉ việc”, “tiền hỗ trợ”, “tiền thưởng” hay “tiền thanh toán sau nghỉ việc”.

4.2. Công văn không thay thế quy định pháp luật

Công văn của cơ quan thuế có giá trị hướng dẫn cách áp dụng pháp luật trong trường hợp cụ thể.

Vì vậy, khi tham khảo một công văn về khấu trừ 10% thuế TNCN, kế toán cần kiểm tra:

  • Đối tượng được đề cập.
  • Loại hợp đồng.
  • Khoản thu nhập.
  • Thời điểm phát sinh.
  • Thời điểm chi trả.
  • Tình trạng cư trú của cá nhân.

Không nên áp dụng máy móc kết luận của một công văn cho mọi trường hợp nghỉ việc.

V. Ví dụ thực tế về khấu trừ thuế TNCN khi nghỉ việc

5.1. Trường hợp tiền lương còn lại

Anh A ký hợp đồng lao động 12 tháng với Công ty M. Anh A nghỉ việc ngày 20/9/2026.

Công ty thanh toán tiền lương còn lại vào ngày 30/9/2026.

Khoản tiền này có bản chất là tiền lương phát sinh từ hợp đồng lao động. Do đó, doanh nghiệp không được mặc nhiên áp dụng tỷ lệ 10% chỉ vì anh A đã nghỉ việc tại thời điểm thanh toán.

Kế toán phải xác định thu nhập chịu thuế và thực hiện khấu trừ theo phương pháp áp dụng đối với tiền lương, tiền công.

5.2. Trường hợp cá nhân nhận tiền công sau khi nghỉ việc

Chị B nghỉ việc tại Công ty X từ tháng 7/2026.

Tháng 8/2026, Công ty X thuê chị B thực hiện một công việc riêng theo thỏa thuận và không ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Nếu khoản tiền công thuộc trường hợp phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% và mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty X thực hiện khấu trừ 10% trước khi thanh toán.

Trường hợp này khác với tiền lương còn lại của chị B trong thời gian làm việc trước đó.

VI. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thanh toán cho người nghỉ việc?

6.1. Lập bảng thanh toán riêng từng khoản

Kế toán nên tách rõ:

  • Tiền lương.
  • Tiền phép năm.
  • Tiền thưởng.
  • Trợ cấp thôi việc.
  • Trợ cấp mất việc.
  • Khoản hỗ trợ.
  • Khoản thu nhập khác.

Việc tách riêng giúp xác định chính xác khoản nào chịu thuế, khoản nào được miễn và khoản nào phải khấu trừ 10%.

6.2. Không khấu trừ 10% một cách máy móc

Đây là lỗi doanh nghiệp dễ gặp nhất.

Việc người lao động đã nghỉ việc không phải căn cứ duy nhất để khấu trừ 10%. Kế toán cần xem xét đầy đủ bản chất khoản chi.

6.3. Cấp chứng từ khấu trừ thuế

Nếu doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của người lao động, cần thực hiện cấp chứng từ khấu trừ theo quy định để người lao động có căn cứ thực hiện quyết toán thuế khi cần.

6.4. Lưu đầy đủ hồ sơ

Doanh nghiệp nên lưu:

  • Hợp đồng lao động.
  • Quyết định chấm dứt hợp đồng.
  • Bảng thanh toán tiền lương.
  • Quyết định thưởng hoặc hỗ trợ.
  • Hồ sơ trợ cấp thôi việc, mất việc.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp giải trình rõ căn cứ tính thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.

VII. Kết luận

Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc mới nhất 2026 cho thấy doanh nghiệp không nên hiểu đơn giản rằng cứ người lao động nghỉ việc thì các khoản thanh toán sau đó đều phải khấu trừ 10%.

Điểm quan trọng nhất là phải xác định đúng bản chất khoản thu nhập, loại hợp đồng, thời điểm phát sinh và thời điểm chi trả. Tiền lương còn phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động không mặc nhiên chuyển thành khoản thu nhập áp dụng tỷ lệ 10% chỉ vì doanh nghiệp thanh toán sau ngày nghỉ việc.

Đối với kế toán, trước khi thực hiện khấu trừ cần rà soát từng khoản chi và đối chiếu với quy định thuế TNCN hiện hành. Việc áp dụng đúng ngay từ khâu thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi kê khai, quyết toán thuế và cấp chứng từ khấu trừ cho người lao động.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA