Hướng dẫn hạch toán hàng tồn kho từ A – Z

Trong bất cứ công ty, doanh nghiệp sản xuất, buôn bán hàng hóa nào cũng sẽ gặp trường hợp bị tồn kho. Chính vì thế việc hạch toán hàng tồn kho là điều cực kỳ quan trọng cần phải làm. Vậy hàng tồn kho là gì? Hạch toán hàng tồn kho như thế nào? Mời mọi người cùng tìm hiểu trong bài viết này của MVA Việt Nam nhé.

I. Hàng tồn kho là gì?

Hàng tồn kho là các sản phẩm hoặc vật liệu mà một doanh nghiệp giữ lại trong kho để bán hoặc sử dụng trong sản xuất. Hàng tồn kho có thể bao gồm các mặt hàng sau:

Tìm hiểu hàng tồn kho và cách hạch toán chính xác
  • Nguyên vật liệu: Các vật liệu chưa qua chế biến hoặc chưa được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng.
  • Sản phẩm dở dang: Các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thành.
  • Thành phẩm: Các sản phẩm đã hoàn thành và sẵn sàng để bán.
  • Hàng hóa để bán: Các sản phẩm mà doanh nghiệp mua từ nhà cung cấp để bán lại mà không cần thêm chế biến nào.

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và kế toán, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lưu kho, dòng tiền và khả năng cung cấp hàng hóa cho khách hàng. Các doanh nghiệp cần quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tìm hiểu thêm >> Hồ sơ thành lập công ty TNHH Thương Mại

II. Phân loại hàng tồn kho

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 22 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành quy định hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:

  1. Hàng hóa;
  2. Thành phẩm;
  3. Sản phẩm dở dang;
  4. Nguyên liệu, vật liệu;
  5. Công cụ dụng cụ;
  6. Hàng mua đang đi trên đường;
  7. Hàng gửi đi bán.

III. Các phương pháp kế toán kê khai hàng tồn kho

Theo Khoản 1 Điều 22 của Thông tư 133/2016/TT-BTC thì dựa vào nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh giá trị hiện có và cập nhật kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp. Do vậy, có 2 phương pháp kê khai hàng tồn kho:

Phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi thường xuyên và liên tục, phản ánh kịp thời tình hình nhập xuất tồn của hàng tồn kho, có thể tính giá trị xuất bất kỳ lúc nào. 

Công thức tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được thể hiện:

Giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ
  = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ +  Giá trị hàng nhập kho trong kỳ –  Giá trị hàng xuất kho trong kỳ
  1. Phương pháp kiểm kê định kỳ

Là phương pháp phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không có tính chất thường xuyên và liên tục, nên chỉ tính giá trị hàng xuất kho vào cuối kỳ.

Công thức thể hiện:

Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ –  Giá trị tồn cuối kỳ =  Giá trị xuất cuối kỳ

IV. Cách hạch toán hàng hóa tồn kho

  1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.1. Nhập kho mua hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu:

  • Nợ TK 152: Giá trị của nguyên vật liệu;
  • Nợ TK 153: Giá trị của công cụ dụng cụ;
  • Nợ TK 156: Giá trị của hàng hóa;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa;
  • Có TK 111/112/331…: Tổng giá thanh toán.

=> Trường hợp đã nhận được hóa đơn nhưng đến cuối kì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa chưa về kho, thì sẽ hạch toán căn cứ vào hoá đơn:

  • Nợ TK 151: Giá trị của hàng mua đang đi đường;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa;
  • Có TK 111/112/331,…: Tổng giá thanh toán. 

=> Sau khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho:

  • Nợ TK 152: Giá trị của nguyên vật liệu;
  • Nợ TK 153: Giá trị của công cụ dụng cụ;
  • Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa;
  • Có TK 151: Giá trị của hàng mua đang đi đường.

=> Trường hợp chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán:

  • Nợ TK 111/112/331…: Giá trị hàng được chiết khấu, giảm giá;
  • Có TK 156: Giá trị hàng hóa (nếu tồn kho);
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán(nếu hàng đã bán);
  • Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá.

=> Trường hợp mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

  • Nợ TK 156: Giá trị hàng theo giá mua trả tiền ngay;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá;
  • Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm = Số tiền phải thanh toán-giá mua nếu trả tiền ngay;
  • Có TK 331: Tổng giá cần thanh toán.

=> Hàng kỳ khi tính số lãi khi mua hàng trả chậm, trả góp:

  • Nợ TK 635: Phần lãi trả chậm kì đó;
  • Có TK 242: Phần lãi trả chậm kì đó.

=> Hạch toán chi phí khi mua hàng hoá:

  • Nợ TK 156: Chi phí mua khi hàng hoá;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí khi mua hàng hoá;
  • Có TK 111/112/331…: Tổng giá thanh toán.

1.2. Hàng hoá xuất bán hoặc kết chuyển chi phí dở dang của phần cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán;
  • Có TK 156: Giá trị hàng đã xuất bán.

1.3. Hàng hoá gia công hoặc chế biến:

=> Khi hàng hoá được đưa đi gia công hoặc chế biến:

  • Nợ TK 154: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công chế biến;
  • Có TK 156: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công chế biến.

=> Chi phí gia công, chế biến hàng hoá:

  • Nợ TK 154: Chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá;
  • Có TK 111/112/331,…: Tổng giá thanh toán.

  => Khi nhập kho hàng hoá đã gia công hoặc chế biến:

  • Nợ TK 156: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến;
  • Có TK 154: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến.

1.4. Xuất kho hàng gửi đi bán:

  • Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán;
  • Có TK 156: Hàng gửi đi bán.
  1. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

=> Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hoá cuối kỳ trước sang trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ:

  • Nợ TK 611: Mua hàng;          
  • Có TK 156: Hàng hoá.

=> Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

  • Nợ TK 156: Hàng hoá;           
  • Có TK 611: Mua hàng.

=> Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán;           
  • Có TK 611: Mua hàng.

V. Lời kết

Trên đây là thông tin về hàng tồn kho và mà MVA Việt Nam muốn chia sẻ đến quý vị và các bạn. Mọi thông tin cần tư vấn, hỗ trợ thêm vui lòng bình luận bên dưới bài viết này. Xin cảm ơn.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA