Điểm mới về mẫu biểu khai thuế GTGT tại Thông tư 89/2026/TT-BTC là nội dung kế toán cần cập nhật khi thực hiện kê khai từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 hoặc quý III/2026. Thông tư 89 thay thế hệ thống mẫu biểu khai thuế trước đây và bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu trên mẫu 01/GTGT, đồng thời quy định lại các phụ lục phân bổ thuế và đề nghị hoàn thuế.
Mục lục
- I. Thông tư 89/2026/TT-BTC thay đổi mẫu khai thuế GTGT từ khi nào?
- II. Điểm mới trên mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89
- III. Điểm mới về điều chỉnh thuế GTGT trên mẫu 01/GTGT
- IV. Mẫu 03/GTGT có gì mới?
- V. Điểm mới tại mẫu 01-2/GTGT và 01-6/GTGT
- VI. Mẫu 01-8/GTGT và hồ sơ đề nghị hoàn thuế
- VII. So sánh nhanh mẫu GTGT trước và sau 01/7/2026
- VIII. Kế toán cần làm gì khi chuyển sang mẫu mới?
- IX. Kết luận
I. Thông tư 89/2026/TT-BTC thay đổi mẫu khai thuế GTGT từ khi nào?

1.1. Thông tư 89 có hiệu lực từ 01/7/2026
Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.Thông tư có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế hệ thống mẫu biểu khai thuế được quy định trước đây tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.Điều này đồng nghĩa kế toán phải cập nhật mẫu biểu mới khi lập hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2026.
1.2. Kỳ tháng 7/2026 sử dụng mẫu mới
Đối với doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng:
Tháng 6/2026: sử dụng mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tháng 7/2026: sử dụng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đối với doanh nghiệp khai thuế theo quý:
Quý II/2026: vẫn sử dụng mẫu cũ.
Quý III/2026: sử dụng mẫu mới.
Quy định chuyển tiếp của Thông tư 89 xác định hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục sử dụng mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư có hiệu lực.
1.3. Các mẫu GTGT đáng chú ý
Theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, hệ thống hồ sơ khai thuế GTGT gồm nhiều mẫu phù hợp với từng phương pháp và trường hợp kê khai.
Trong đó, kế toán cần đặc biệt lưu ý:
| Mẫu | Nội dung |
|---|---|
| 01/GTGT | Tờ khai GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| 03/GTGT | Tờ khai GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT đối với vàng bạc, đá quý |
| 01-2/GTGT | Phụ lục phân bổ thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
| 01-6/GTGT | Phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp, trừ thủy điện và xổ số điện toán |
| 01-8/GTGT | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT |
Các mẫu này đều nằm trong hệ thống biểu mẫu mới áp dụng từ 01/7/2026.
II. Điểm mới trên mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89
2.1. Bổ sung chỉ tiêu 32a và 32b
Một trong những điểm kế toán cần chú ý trên mẫu 01/GTGT mới là việc tách rõ các khoản doanh thu liên quan đến thuế GTGT.
Cụ thể:
Chỉ tiêu [32a]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
Chỉ tiêu [32b]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định.
Việc tách hai chỉ tiêu giúp phân biệt rõ bản chất của từng khoản doanh thu thay vì chỉ theo dõi chung như trước.
2.2. Bổ sung chỉ tiêu 34a
Mẫu 01/GTGT mới có thêm:
[34a] – Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Đây là điểm rất quan trọng khi doanh nghiệp có nhiều loại doanh thu khác nhau.
Kế toán cần phân biệt:
- Doanh thu chịu thuế GTGT.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT.
- Doanh thu không phải kê khai, tính thuế.
- Doanh thu không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Không nên gộp tất cả các khoản này vào cùng một nhóm.
2.3. Thay đổi cách xác định chỉ tiêu 27
Trên mẫu 01/GTGT mới, chỉ tiêu [27] phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT.
Theo hướng dẫn lập mẫu mới:
[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b]
Trong đó:
- [29]: Doanh thu chịu thuế suất 0%.
- [30]: Doanh thu chịu thuế suất 5%.
- [32]: Doanh thu chịu thuế suất 10%.
- [32a]: Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính thuế GTGT.
- [32b]: Hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế GTGT.
Đây là chỉ tiêu kế toán cần đặc biệt kiểm tra khi chuyển từ mẫu cũ sang mẫu mới.
2.4. Chỉ tiêu 34 cũng thay đổi cách xác định
Trên mẫu mới:
[34] = [26] + [27] + [34a]
Trong đó:
[26] là doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
[27] là giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thuộc nhóm được phản ánh trên chỉ tiêu này.
[34a] là doanh thu không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Như vậy, tổng doanh thu trên tờ khai mới được thiết kế để phản ánh đầy đủ hơn các nhóm doanh thu của doanh nghiệp.
2.5. Chỉ tiêu 35 và 36
[35] – Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Được xác định:
[35] = [28]
Trong đó [28] là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế.
Tiếp đó:
[36] = [35] – [25]
Chỉ tiêu [36] phản ánh số thuế GTGT phát sinh trong kỳ.
Do đó, kế toán cần kiểm tra mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trước khi gửi tờ khai.
III. Điểm mới về điều chỉnh thuế GTGT trên mẫu 01/GTGT
3.1. Chỉ tiêu 37 và 38 tiếp tục có vai trò quan trọng
Mẫu mới vẫn có:
[37] – Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
[38] – Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
Tuy nhiên, kế toán cần đặc biệt lưu ý cách xử lý sai sót theo quy định mới.
Không phải mọi trường hợp phát hiện sai sót đều phải khai bổ sung tờ khai của kỳ trước.
Một số trường hợp được xử lý thông qua việc điều chỉnh vào chỉ tiêu [37], [38] trên hồ sơ khai thuế của kỳ hiện tại.
3.2. Chỉ tiêu 39a được thể hiện trên mẫu mới
Mẫu 01/GTGT có chỉ tiêu:
[39a] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư hoặc đơn vị phụ thuộc được chuyển sang tiếp tục khấu trừ.
Kế toán cần xác định đúng nguồn số thuế được chuyển sang.
Không nên tự động đưa toàn bộ số thuế GTGT còn được khấu trừ từ các hồ sơ khác vào chỉ tiêu này.
3.3. Chỉ tiêu 40a, 40b và 40
Mẫu mới tách rõ số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và số thuế liên quan đến dự án đầu tư.
Theo hướng dẫn:
[40a] = [36] – [22] + [37] – [38] – [39a]
Nếu kết quả âm thì xác định theo quy định của mẫu.
[40b] phản ánh số thuế GTGT đã khai tại các chỉ tiêu tương ứng trên mẫu 02/GTGT.
Sau đó xác định:
[40] – Thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ.
Điều này giúp việc bù trừ số thuế giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh và dự án đầu tư được thể hiện rõ hơn trên tờ khai.
IV. Mẫu 03/GTGT có gì mới?
4.1. Mẫu 03/GTGT áp dụng cho vàng bạc, đá quý
Mẫu 03/GTGT áp dụng đối với hoạt động:
- Mua bán vàng, bạc, đá quý.
- Chế tác vàng, bạc, đá quý.
Đây là trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
4.2. Không sử dụng mẫu 03/GTGT cho doanh nghiệp thông thường
Doanh nghiệp cần tránh nhầm giữa:
Mẫu 01/GTGT: phương pháp khấu trừ.
Mẫu 03/GTGT: trực tiếp trên GTGT đối với hoạt động vàng bạc, đá quý.
Nếu doanh nghiệp thuộc phương pháp khấu trừ thì không lựa chọn mẫu 03/GTGT chỉ vì có phát sinh một giao dịch liên quan đến vàng bạc, đá quý.
Cần xác định đúng đối tượng áp dụng theo quy định.
4.3. Cần cập nhật phần mềm kế toán
Do mẫu 03/GTGT mới được ban hành theo Thông tư 89, doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng cần kiểm tra phần mềm khai thuế đã cập nhật mẫu mới hay chưa.
Đặc biệt, cần kiểm tra:
- Kỳ tính thuế.
- Doanh thu.
- Giá trị gia tăng.
- Thuế suất.
- Số thuế phải nộp.
- Chữ ký số.
V. Điểm mới tại mẫu 01-2/GTGT và 01-6/GTGT
5.1. Mẫu 01-2/GTGT dành cho hoạt động thủy điện
Mẫu 01-2/GTGT là phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện.
Trường hợp nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh, doanh nghiệp phải xác định số thuế phân bổ cho từng địa phương theo quy định.
Thông tư 89 hướng dẫn số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh được xác định theo tỷ lệ giá trị đầu tư của phần nhà máy tại từng tỉnh so với tổng giá trị đầu tư của nhà máy.
5.2. Cách phân bổ thuế thủy điện
Theo hướng dẫn, số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp tại tỉnh = Thuế GTGT phải nộp của nhà máy × Tỷ lệ giá trị đầu tư tại tỉnh.
Trong đó, tỷ lệ được xác định dựa trên giá trị đầu tư của phần nhà máy tại từng tỉnh so với tổng giá trị đầu tư của nhà máy.
Đây là nội dung doanh nghiệp thủy điện cần kiểm tra kỹ khi lập phụ lục 01-2/GTGT.
5.3. Mẫu 01-6/GTGT dùng cho trường hợp nào?
Mẫu 01-6/GTGT là phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp, áp dụng cho các trường hợp phân bổ theo quy định, trừ hoạt động sản xuất thủy điện và hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
Đây là mẫu đáng chú ý đối với doanh nghiệp có:
- Đơn vị phụ thuộc.
- Cơ sở sản xuất.
- Hoạt động kinh doanh tại nhiều tỉnh.
- Các trường hợp phải phân bổ số thuế GTGT cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu.
5.4. Phân bổ cho cơ sở sản xuất khác tỉnh
Thông tư 89 quy định trường hợp doanh nghiệp khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thì phải lập phụ lục phân bổ thuế GTGT theo mẫu 01-6/GTGT trong trường hợp thuộc diện phân bổ.
Doanh nghiệp cần xác định đúng địa bàn và số thuế phải phân bổ cho từng tỉnh.
5.5. Lưu ý khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh
Nếu doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều tỉnh, không phải mọi chi nhánh đều tự động phải lập một tờ khai GTGT riêng.
Kế toán cần xác định:
Chi nhánh có phát sinh hoạt động thuộc trường hợp phân bổ hay không?
Doanh nghiệp khai tập trung hay chi nhánh khai riêng?
Có phải phân bổ thuế cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc hoạt động hay không?
Sau đó mới xác định có sử dụng 01-6/GTGT hay không.
VI. Mẫu 01-8/GTGT và hồ sơ đề nghị hoàn thuế
6.1. Mẫu 01-8/GTGT là gì?
Mẫu 01-8/GTGT là Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT theo hệ thống biểu mẫu mới.
Mẫu này được sử dụng trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thuộc trường hợp áp dụng.
6.2. Doanh nghiệp cần kiểm tra số thuế đề nghị hoàn
Khi lập phụ lục, kế toán cần đối chiếu:
- Số thuế GTGT đầu vào.
- Số thuế đã khấu trừ.
- Số thuế còn được khấu trừ.
- Số thuế đã đề nghị hoàn trước đó.
- Số thuế đề nghị hoàn kỳ này.
- Các tài liệu chứng minh điều kiện hoàn thuế.
Không nên chỉ căn cứ vào số dư thuế GTGT còn được khấu trừ trên tờ khai 01/GTGT để xác định ngay số tiền được hoàn.
6.3. Mẫu 01-8/GTGT cần thống nhất với tờ khai chính
Thông tin trên 01-8/GTGT phải được đối chiếu với hồ sơ đề nghị hoàn và tờ khai GTGT liên quan.
Nếu số liệu không thống nhất, doanh nghiệp có thể phải giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Vì vậy, trước khi gửi hồ sơ hoàn thuế, kế toán nên thực hiện đối chiếu:
01/GTGT ↔ 01-8/GTGT ↔ hóa đơn đầu vào ↔ chứng từ thanh toán ↔ hồ sơ hoàn thuế.
VII. So sánh nhanh mẫu GTGT trước và sau 01/7/2026
7.1. Bảng tổng hợp điểm mới
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Văn bản chính | TT80/2021/TT-BTC | TT89/2026/TT-BTC |
| Mẫu 01/GTGT | Mẫu cũ | Mẫu mới |
| Chỉ tiêu 32a | Không theo cấu trúc mới | Có |
| Chỉ tiêu 32b | Không theo cấu trúc mới | Có |
| Chỉ tiêu 34a | Không theo cấu trúc mới | Có |
| Mẫu 01-2/GTGT | Theo hệ thống cũ | Mẫu mới |
| Mẫu 01-6/GTGT | Theo hệ thống cũ | Mẫu mới |
| Mẫu 01-8/GTGT | Theo hệ thống cũ | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế mới |
| Xử lý điều chỉnh GTGT | Theo quy định cũ | Có hướng dẫn mới về 37, 38 |
Thông tư 89 đã thay thế hệ thống mẫu biểu khai thuế trước đây và áp dụng cho các kỳ tính thuế bắt đầu từ 01/7/2026.
7.2. Điểm kế toán cần nhớ nhất
Có thể tóm tắt các thay đổi quan trọng thành 5 nội dung:
Một là, chuyển sang sử dụng hệ thống mẫu khai thuế mới từ kỳ tính thuế sau 01/7/2026.
Hai là, mẫu 01/GTGT có thêm các chỉ tiêu giúp phân loại doanh thu rõ hơn, đặc biệt là 32a, 32b và 34a.
Ba là, cách xác định các chỉ tiêu 27, 34, 35, 36, 40a, 40b và 40 được thiết kế lại.
Bốn là, các phụ lục phân bổ thuế như 01-2/GTGT và 01-6/GTGT được quy định tương ứng với từng trường hợp phân bổ.
Năm là, mẫu 01-8/GTGT được sử dụng để cung cấp thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT.
VIII. Kế toán cần làm gì khi chuyển sang mẫu mới?
8.1. Kiểm tra phần mềm kê khai
Trước khi lập tờ khai tháng 7/2026 hoặc quý III/2026, kế toán cần kiểm tra phần mềm kê khai thuế đã cập nhật hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 89 hay chưa.
Không nên sử dụng lại file mẫu cũ của Thông tư 80.
8.2. Rà soát lại cách phân loại doanh thu
Đây là công việc quan trọng nhất.
Doanh nghiệp cần phân loại riêng:
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%.
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5%.
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 10%.
- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế.
- Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính thuế.
- Khoản không tính vào giá tính thuế.
- Doanh thu không thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế GTGT.
Việc phân loại sai có thể dẫn đến sai cả chỉ tiêu doanh thu và số thuế phải nộp.
8.3. Kiểm tra doanh nghiệp có phải lập phụ lục không
Không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp tất cả các mẫu 01-2, 01-6 và 01-8.
Kế toán chỉ lập phụ lục tương ứng nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng.
Ví dụ:
Không có hoạt động thủy điện → không lập 01-2/GTGT.
Không thuộc trường hợp phân bổ thuế → không lập 01-6/GTGT.
Không đề nghị hoàn thuế → không lập 01-8/GTGT.
8.4. Đặc biệt lưu ý kỳ chuyển tiếp
Một lỗi dễ xảy ra là dùng mẫu Thông tư 89 để khai quý II/2026.
Trường hợp này không đúng.
Quý II/2026 vẫn thuộc kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 nên thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực.
Từ quý III/2026, doanh nghiệp chuyển sang mẫu mới.
IX. Kết luận
Điểm mới về mẫu biểu khai thuế GTGT tại Thông tư 89/2026/TT-BTC tập trung vào việc thay thế hệ thống biểu mẫu cũ và thiết kế lại cách phản ánh, phân loại doanh thu, thuế GTGT và số thuế được khấu trừ. Đối với doanh nghiệp khai theo phương pháp khấu trừ, mẫu 01/GTGT là mẫu cần quan tâm nhất. Đặc biệt, kế toán phải chú ý các chỉ tiêu [27], [32a], [32b], [34a], [37], [38], [39a], [40a], [40b] và [40] để tránh nhập sai số liệu. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có hoạt động đặc thù cần sử dụng đúng phụ lục. 01-2/GTGT dành cho hoạt động sản xuất thủy điện; 01-6/GTGT dành cho các trường hợp phân bổ thuế GTGT theo quy định, trừ thủy điện và xổ số điện toán; còn 01-8/GTGT là phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT. Điểm quan trọng về thời gian áp dụng là hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/7/2026 vẫn sử dụng mẫu cũ, còn hồ sơ có kỳ tính thuế từ 01/7/2026 sử dụng mẫu theo Thông tư 89. Vì vậy, tờ khai GTGT tháng 7/2026 và quý III/2026 phải chuyển sang mẫu mới.


