Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự. Doanh nghiệp muốn hoạt động phải đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng của ngành. Trong đó, doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Người phụ trách ANTT cũng phải đáp ứng yêu cầu về trình độ theo quy định. Vậy điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ năm 2026 gồm những gì?
Mục lục
- I. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là ngành, nghề có điều kiện
- II. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- III. Có bắt buộc xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT không?
- IV. Điều kiện đối với nhân viên bảo vệ
- V. Doanh nghiệp có được tự đào tạo nhân viên bảo vệ không?
- VI. Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT
- VII. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận ANTT cho doanh nghiệp bảo vệ?
- VIII. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- IX. Doanh nghiệp bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài
- X. Những lưu ý khi thành lập công ty bảo vệ
- XI. Kết luận
I. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là ngành, nghề có điều kiện

1.1. Dịch vụ bảo vệ được hiểu như thế nào?
Dịch vụ bảo vệ là hoạt động cung cấp nhân sự để bảo vệ người, tài sản và mục tiêu. Doanh nghiệp có thể cung cấp bảo vệ tại trụ sở, nhà máy, kho hàng hoặc sự kiện. Hoạt động này phải tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự.
Theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ bảo vệ thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện về ANTT. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện trước khi chính thức cung cấp dịch vụ. Quy định này nhằm kiểm soát nhân sự và hoạt động của doanh nghiệp bảo vệ.
1.2. Văn bản pháp luật cần lưu ý
Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ hiện được quy định chủ yếu tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung qua nhiều giai đoạn. Đáng chú ý là Nghị định 56/2023/NĐ-CP và Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Từ ngày 15/03/2026, Nghị định 58/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi nhiều quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Các thay đổi tập trung vào hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT. Vì vậy, doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 cần áp dụng quy định mới.
II. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ
2.1. Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp
Điều kiện đầu tiên là cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải là doanh nghiệp. Do đó, cá nhân không thể đăng ký hộ kinh doanh để trực tiếp kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp trước khi xin giấy ANTT.
Ngoài điều kiện riêng, doanh nghiệp còn phải đáp ứng điều kiện ANTT chung. Doanh nghiệp phải được thành lập hoặc đăng ký theo đúng pháp luật Việt Nam. Người chịu trách nhiệm về ANTT cũng không được thuộc các trường hợp bị hạn chế theo quy định.
2.2. Người chịu trách nhiệm về ANTT phải có bằng cao đẳng trở lên
Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của doanh nghiệp phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên. Người này cũng không được là người đã từng phụ trách ANTT tại doanh nghiệp bảo vệ bị thu hồi không thời hạn Giấy chứng nhận ANTT trong 24 tháng liền trước. Quy định này nhằm bảo đảm người quản lý có trình độ và đủ điều kiện pháp lý.
Ngoài ra, người chịu trách nhiệm về ANTT phải đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Người này không được thuộc các trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành một số biện pháp xử lý theo quy định. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện của người đứng tên trước khi chuẩn bị hồ sơ.
2.3. Phải bảo đảm điều kiện về phòng cháy, chữa cháy
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy. Đây là một trong những điều kiện ANTT áp dụng chung cho ngành nghề có điều kiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp bảo vệ thuộc nhóm không phải nộp tài liệu chứng minh điều kiện PCCC trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận ANTT theo quy định hiện hành.
Việc không phải nộp tài liệu PCCC trong hồ sơ không đồng nghĩa được miễn trách nhiệm về PCCC. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm an toàn tại trụ sở và các địa điểm thuộc phạm vi quản lý. Khi hoạt động, doanh nghiệp vẫn có thể được kiểm tra theo quy định.
III. Có bắt buộc xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT không?
3.1. Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận ANTT
Sau khi thành lập doanh nghiệp, chủ thể chưa được tự động cung cấp dịch vụ bảo vệ. Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đây là giấy tờ quan trọng để doanh nghiệp được hoạt động trong ngành nghề này.
Hồ sơ cấp mới được thực hiện theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi. Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã cập nhật thành phần hồ sơ và phương thức nộp. Hồ sơ hiện có thể được thực hiện theo phương thức phù hợp với quy định mới.
3.2. Không phải lập phương án bảo đảm ANTT riêng
Không phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện nào cũng phải lập phương án bảo đảm ANTT. Điều 8 Nghị định 96/2016/NĐ-CP chỉ liệt kê một số ngành nghề phải có phương án. Dịch vụ bảo vệ không nằm trong danh sách này.
Do đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ không phải lập phương án bảo đảm ANTT theo Điều 8. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải duy trì đầy đủ các điều kiện ANTT trong suốt quá trình hoạt động. Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt khi chuẩn bị hồ sơ.
IV. Điều kiện đối với nhân viên bảo vệ
4.1. Nhân viên phải đáp ứng tiêu chuẩn nhất định
Doanh nghiệp không được tuyển người tùy ý để cung cấp dịch vụ bảo vệ. Nhân viên bảo vệ phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Điều 32 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Các yêu cầu tập trung vào nhân thân, sức khỏe và trình độ.
Nhân viên bảo vệ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Người lao động cũng không được có tiền án về tội giết người, cố ý gây thương tích hoặc các tội xâm phạm sở hữu. Ngoài ra, nhân viên phải có lý lịch theo mẫu và giấy khám sức khỏe còn hiệu lực.
Nhân viên bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Doanh nghiệp cũng không được sử dụng người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm nhân viên bảo vệ. Quy định này áp dụng trực tiếp đối với việc tuyển chọn và sử dụng nhân viên.
4.2. Nhân viên phải có Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
Doanh nghiệp chỉ được sử dụng nhân viên bảo vệ đã được đào tạo và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Đây là yêu cầu quan trọng trong quá trình tổ chức nhân sự. Doanh nghiệp không nên bố trí nhân viên chưa đủ điều kiện vào mục tiêu bảo vệ.
Việc đào tạo phải được thực hiện tại cơ sở đủ điều kiện. Sau đào tạo, nhân viên phải tham gia sát hạch theo quy định để được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Nghị định 58/2026/NĐ-CP cho phép phần lý thuyết được đào tạo trực tiếp hoặc trên nền tảng công nghệ thông tin. Phần thực hành vẫn phải được đào tạo trực tiếp.
V. Doanh nghiệp có được tự đào tạo nhân viên bảo vệ không?
5.1. Không phải doanh nghiệp nào cũng được tự đào tạo
Doanh nghiệp bảo vệ có thể thực hiện hoạt động đào tạo nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Việc đào tạo không được thực hiện tùy ý sau khi doanh nghiệp có Giấy chứng nhận ANTT. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và chương trình đào tạo.
Theo quy định, cơ sở tự đào tạo phải có phòng học và địa điểm tập luyện. Doanh nghiệp cũng phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ theo yêu cầu. Ngoài ra, cơ sở phải có đội ngũ đào tạo và giáo trình phù hợp.
Doanh nghiệp muốn đào tạo nhân viên phải được cơ quan Công an có thẩm quyền thẩm duyệt giáo trình và chương trình. Sau đào tạo, nhân viên đạt yêu cầu phải được sát hạch để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
5.2. Hình thức đào tạo có thay đổi từ năm 2026
Một điểm đáng chú ý là Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về hình thức đào tạo. Theo đó, phần lý thuyết có thể đào tạo trực tiếp hoặc qua nền tảng công nghệ thông tin. Phần thực hành vẫn phải đào tạo trực tiếp.
Quy định này tạo thêm lựa chọn về hình thức tổ chức phần lý thuyết. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm đầy đủ nội dung và điều kiện đào tạo. Không thể sử dụng hình thức trực tuyến để thay thế phần thực hành bắt buộc.
VI. Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT
6.1. Hồ sơ cơ bản
Doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT. Hồ sơ hiện được thực hiện theo quy định sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Các giấy tờ cơ bản gồm:
-
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo mẫu.
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương ứng.
-
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ nhân sự của người chịu trách nhiệm về ANTT theo trường hợp áp dụng.
-
Bản sao bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về ANTT.
-
Tài liệu khác theo từng trường hợp cụ thể.
Doanh nghiệp bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài cần bổ sung bằng tốt nghiệp của người chịu trách nhiệm về ANTT. Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn phải chứng minh các điều kiện riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
6.2. Trường hợp doanh nghiệp có chức năng đào tạo
Nếu doanh nghiệp đăng ký hoạt động đào tạo nhân viên bảo vệ, hồ sơ có thêm giáo trình và chương trình đào tạo. Đây là yêu cầu riêng đối với doanh nghiệp có chức năng đào tạo.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị nội dung đào tạo trước khi nộp hồ sơ. Giáo trình và chương trình phải phù hợp với quy định chuyên ngành. Cơ quan Công an có thẩm quyền sẽ thực hiện thẩm duyệt theo quy định.
VII. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận ANTT cho doanh nghiệp bảo vệ?
7.1. Thẩm quyền cấp trong năm 2026
Từ ngày 15/03/2026, Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ANTT. Đối với doanh nghiệp bảo vệ thông thường, không có yếu tố nước ngoài và không có chức năng đào tạo, thẩm quyền thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Đối với doanh nghiệp bảo vệ có yếu tố nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo nhân viên bảo vệ, thẩm quyền thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp trước khi nộp hồ sơ.
7.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Theo quy định sửa đổi, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT đối với hồ sơ thuộc Điều 19 là không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ có thể được nộp theo các phương thức được pháp luật cho phép.
Nghị định 58/2026/NĐ-CP cũng bổ sung phương thức nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia VNeID đối với các giấy tờ được phép tải lên hệ thống. Doanh nghiệp nên kiểm tra phương thức tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền trước khi nộp.
VIII. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận ANTT, doanh nghiệp vẫn phải duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Việc có giấy chứng nhận không đồng nghĩa doanh nghiệp được hoạt động mà không có nghĩa vụ khác.
Một số trách nhiệm quan trọng gồm:
-
Tuyển chọn và sử dụng nhân viên đúng tiêu chuẩn.
-
Chỉ sử dụng nhân viên đã được đào tạo và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
-
Ký hợp đồng lao động với nhân viên bảo vệ.
-
Cấp biển hiệu và trang phục theo quy định.
-
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trước khi triển khai bảo vệ.
-
Không cung cấp dịch vụ cho mục tiêu hoặc hoạt động trái pháp luật.
-
Thông báo theo quy định khi triển khai mục tiêu bảo vệ ngoài địa bàn.
-
Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra và báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
Khi triển khai mục tiêu tại tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định. Doanh nghiệp cũng cần quản lý hồ sơ nhân viên và hoạt động bảo vệ đầy đủ.
IX. Doanh nghiệp bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài
9.1. Điều kiện về nhà đầu tư nước ngoài
Pháp luật đặt ra điều kiện riêng đối với doanh nghiệp bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp nước ngoài tham gia phải đáp ứng các yêu cầu nhất định về thời gian hoạt động. Người đại diện phần vốn góp cũng phải đáp ứng điều kiện về lịch sử tuân thủ pháp luật.
Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Mức vốn góp đầu tư tối thiểu theo quy định hiện hành là 1 triệu USD. Đây là trường hợp có điều kiện cao hơn so với doanh nghiệp bảo vệ trong nước.
9.2. Hồ sơ có thêm tài liệu chứng minh điều kiện
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải bổ sung tài liệu chứng minh điều kiện của nhà đầu tư. Một số tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Doanh nghiệp cũng phải cung cấp bằng tốt nghiệp của người chịu trách nhiệm về ANTT. Vì vậy, hồ sơ của doanh nghiệp có vốn nước ngoài thường phức tạp hơn doanh nghiệp bảo vệ trong nước.
X. Những lưu ý khi thành lập công ty bảo vệ
Khi thành lập doanh nghiệp, cần xác định đúng ngành nghề kinh doanh ngay từ đầu. Sau đó, doanh nghiệp chuẩn bị người chịu trách nhiệm về ANTT đáp ứng yêu cầu về bằng cấp. Đây là hai nội dung thường ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ xin Giấy chứng nhận ANTT.
Doanh nghiệp cũng cần xây dựng quy trình tuyển dụng nhân viên bảo vệ. Hồ sơ nhân sự cần thể hiện rõ lý lịch, sức khỏe và trình độ. Việc đào tạo và cấp chứng chỉ cũng cần được kiểm soát trước khi bố trí nhân viên đến mục tiêu.
Một số nội dung doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi hoạt động gồm:
-
Tình trạng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.
-
Điều kiện của người chịu trách nhiệm về ANTT.
-
Hồ sơ và Chứng chỉ nghiệp vụ của nhân viên.
-
Hợp đồng lao động với nhân viên.
-
Hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ.
-
Trang phục và biển hiệu của nhân viên.
-
Hồ sơ quản lý mục tiêu bảo vệ.
-
Nghĩa vụ thông báo khi triển khai mục tiêu ngoài địa bàn.
Việc chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung. Doanh nghiệp cũng tránh được rủi ro sử dụng nhân sự chưa đủ điều kiện. Đặc biệt, cần phân biệt rõ điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ với điều kiện để đào tạo nhân viên bảo vệ.
XI. Kết luận
Điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ năm 2026 tập trung vào doanh nghiệp, người phụ trách ANTT và nhân viên bảo vệ. Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp và đáp ứng các điều kiện ANTT chung. Người chịu trách nhiệm về ANTT phải có bằng cao đẳng trở lên và đáp ứng yêu cầu về nhân thân.
Doanh nghiệp cũng phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT trước khi cung cấp dịch vụ. Nhân viên bảo vệ phải đáp ứng tiêu chuẩn về nhân thân, sức khỏe và trình độ. Đồng thời, nhân viên phải được đào tạo và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định.
Từ ngày 15/03/2026, Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi về thủ tục và thẩm quyền. Doanh nghiệp nên xác định đúng cơ quan tiếp nhận trước khi chuẩn bị hồ sơ. Đặc biệt, doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo sẽ thuộc trường hợp có yêu cầu riêng.


