Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Hợp đồng lao động là căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên. Doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng trước khi nhận người lao động vào làm việc. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc ký hợp đồng bằng văn bản. Pháp luật cho phép một số hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng được giao kết bằng lời nói. Vậy doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không? Trường hợp nào được ký bằng lời nói? Nếu doanh nghiệp không ký văn bản thì bị xử phạt như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp cụ thể theo quy định hiện hành

I. Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?
Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động, trước khi nhận người lao động vào làm việc, doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động. Hình thức hợp đồng được quy định tại Điều 14 của Bộ luật này. Theo đó, hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản. Hợp đồng được lập thành 02 bản và mỗi bên giữ 01 bản.

Tuy nhiên, pháp luật có quy định ngoại lệ. Hai bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói nếu hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Quy định này không áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định riêng.

Như vậy, doanh nghiệp cần xác định thời hạn hợp đồng trước khi lựa chọn hình thức giao kết. Với hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên, doanh nghiệp phải ký bằng văn bản. Doanh nghiệp không thể chỉ thỏa thuận miệng để thay thế hợp đồng bằng văn bản.

II. Hợp đồng lao động điện tử có được thay thế hợp đồng giấy không?

Pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng hợp đồng giấy trong mọi trường hợp. Hợp đồng lao động có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử. Điều kiện là hợp đồng được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử.

Hợp đồng lao động điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Vì vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phương thức này để giao kết hợp đồng với người lao động. Đây cũng là giải pháp phù hợp với doanh nghiệp đang số hóa hồ sơ nhân sự.

Doanh nghiệp cần bảo đảm việc giao kết đáp ứng quy định về giao dịch điện tử. Nội dung hợp đồng cũng phải đầy đủ theo quy định của Bộ luật Lao động. Việc lưu trữ và cung cấp dữ liệu cần bảo đảm khả năng chứng minh khi cần thiết.

III. Khi nào doanh nghiệp được ký hợp đồng lao động bằng lời nói?

3.1. Hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng

Doanh nghiệp và người lao động có thể giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Đây là ngoại lệ được quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động.

Quy định này áp dụng cho hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Doanh nghiệp không nên hiểu rằng mọi công việc ngắn hạn đều được thỏa thuận bằng miệng. Trước hết, doanh nghiệp phải xác định đúng thời hạn của hợp đồng.

Ví dụ, doanh nghiệp thuê người lao động làm việc trong 20 ngày. Nếu không thuộc trường hợp bị loại trừ, hai bên có thể thỏa thuận bằng lời nói. Nếu hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng, hình thức bằng văn bản sẽ được áp dụng.

3.2. Những trường hợp vẫn phải lập văn bản

Có những trường hợp hợp đồng dưới 01 tháng nhưng vẫn không được giao kết bằng lời nói. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Các trường hợp ngoại lệ được quy định gồm:

  • Hợp đồng giao kết với người được ủy quyền cho nhóm người lao động theo khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động.

  • Hợp đồng với người lao động chưa đủ 15 tuổi theo trường hợp pháp luật quy định.

  • Trường hợp thuê người lao động làm công việc giúp việc gia đình theo quy định riêng.

Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải thực hiện đúng hình thức mà pháp luật yêu cầu. Không nên áp dụng quy định về hợp đồng dưới 01 tháng một cách máy móc.

IV. Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?

Việc ký văn bản mới chỉ là một phần của yêu cầu pháp luật. Nội dung hợp đồng cũng phải đáp ứng quy định. Điều 21 Bộ luật Lao động quy định các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

Hợp đồng cần thể hiện các thông tin cơ bản như:

  • Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động.

  • Họ tên và chức danh của người giao kết hợp đồng.

  • Thông tin của người lao động.

  • Công việc và địa điểm làm việc.

  • Thời hạn của hợp đồng.

  • Mức lương, hình thức và thời hạn trả lương.

  • Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.

  • Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi.

  • Trang bị bảo hộ lao động.

  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

  • Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghề.

Doanh nghiệp cần kiểm tra toàn bộ nội dung trước khi ký. Hợp đồng thiếu nội dung bắt buộc có thể dẫn đến vi phạm hành chính. Vì vậy, doanh nghiệp nên sử dụng mẫu hợp đồng phù hợp với từng nhóm lao động.

V. Doanh nghiệp phải ký hợp đồng trước khi người lao động làm việc không?

Có. Doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng trước khi nhận người lao động vào làm việc. Đây là nghĩa vụ được quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động.

Doanh nghiệp không nên cho người lao động đi làm trước rồi mới hoàn thiện hợp đồng. Cách làm này có thể dẫn đến tranh chấp về thời điểm bắt đầu quan hệ lao động. Nó cũng có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro khi cơ quan chức năng kiểm tra.

Đối với hợp đồng phải lập bằng văn bản, doanh nghiệp nên hoàn thành việc ký trước ngày người lao động bắt đầu làm việc. Người lao động cần được nhận một bản hợp đồng. Doanh nghiệp cũng phải lưu một bản để quản lý hồ sơ nhân sự.

VI. Không ký hợp đồng bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Điều 15 của Nghị định này quy định xử phạt hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản. Quy định áp dụng với hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.

Mức phạt được xác định theo số lượng người lao động vi phạm:

  • Từ 01 đến 10 người: phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng.

  • Từ 11 đến 50 người: phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng.

  • Từ 51 đến 100 người: phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng.

  • Từ 101 đến 300 người: phạt từ 15 triệu đến 20 triệu đồng.

  • Từ 301 người trở lên: phạt từ 20 triệu đến 25 triệu đồng.

Các mức trên là mức phạt áp dụng theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Đối với tổ chức, mức phạt được áp dụng theo quy định về mức phạt đối với tổ chức tại Nghị định.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải khắc phục hậu quả. Cụ thể, doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động thuộc trường hợp vi phạm.

VII. Không ký hợp đồng có đồng nghĩa không phát sinh quan hệ lao động?

Không. Việc không lập hợp đồng bằng văn bản không có nghĩa quan hệ lao động đương nhiên không tồn tại.

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công. Quan hệ này còn thể hiện qua sự quản lý, điều hành và giám sát của một bên. Trường hợp hai bên đặt tên thỏa thuận khác nhưng có các đặc điểm này, thỏa thuận vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động.

Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng các tên gọi khác để thay thế hợp đồng. Việc gọi là thỏa thuận cộng tác, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận làm việc không quyết định bản chất pháp lý. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào nội dung và cách thức thực hiện thực tế.

VIII. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi ký hợp đồng lao động?

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình ký hợp đồng thống nhất. Quy trình này cần áp dụng ngay từ thời điểm tuyển dụng và tiếp nhận nhân sự.

Một số nội dung doanh nghiệp nên kiểm tra gồm:

  • Xác định quan hệ có phải là quan hệ lao động hay không.

  • Xác định thời hạn hợp đồng.

  • Xác định hình thức giao kết phù hợp.

  • Kiểm tra người có thẩm quyền ký hợp đồng.

  • Kiểm tra đầy đủ nội dung bắt buộc.

  • Ký hợp đồng trước khi người lao động bắt đầu làm việc.

  • Giao một bản cho người lao động.

  • Lưu hồ sơ hợp đồng theo quy định.

  • Theo dõi thời hạn để ký hợp đồng mới khi cần.

Đối với hợp đồng điện tử, doanh nghiệp cần lưu trữ dữ liệu đầy đủ. Hồ sơ phải có khả năng chứng minh quá trình giao kết. Doanh nghiệp cũng nên kiểm soát quyền truy cập để bảo vệ thông tin nhân sự.

IX. Một số trường hợp doanh nghiệp dễ nhầm lẫn

Một nhầm lẫn phổ biến là cho rằng hợp đồng dưới 01 tháng luôn được ký bằng lời nói. Thực tế, pháp luật vẫn có các trường hợp ngoại lệ. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng đối tượng và công việc trước khi áp dụng.

Một trường hợp khác là sử dụng hợp đồng thử việc thay cho hợp đồng lao động. Hai loại hợp đồng này có bản chất và quy định khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định đúng hình thức phù hợp với từng trường hợp.

Ngoài ra, doanh nghiệp không nên ký hợp đồng sau khi người lao động đã bắt đầu làm việc. Thời điểm giao kết là vấn đề cần được kiểm soát trong quy trình nhân sự. Việc này giúp hạn chế tranh chấp và rủi ro xử phạt.

X. Kết luận

Vậy doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không? Câu trả lời là có, nếu hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc thuộc trường hợp pháp luật bắt buộc phải lập bằng văn bản. Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, hai bên có thể giao kết bằng lời nói. Tuy nhiên, quy định này có một số trường hợp ngoại lệ. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi lựa chọn hình thức giao kết. Hợp đồng lao động điện tử cũng có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức này nếu đáp ứng quy định về giao dịch điện tử. Từ ngày 10/9/2026, hành vi giao kết hợp đồng không bằng văn bản thuộc trường hợp bắt buộc có thể bị xử phạt. Doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục bằng việc giao kết hợp đồng bằng văn bản.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA