Quốc hội chính thức thông qua giảm 30% thuế TNCN, TNDN cho doanh thu không quá 10 tỷ đồng

Giảm 30% thuế TNCN, TNDN là chính sách hỗ trợ đáng chú ý được Quốc hội chính thức thông qua ngày 24/8/2026. Chính sách áp dụng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng. Thời gian áp dụng là kỳ tính thuế năm 2026 và 2027. Nghị quyết có hiệu lực ngay từ ngày được Quốc hội thông qua.

Điểm đáng chú ý là chính sách này giảm 30% số thuế phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu tính thuế. Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần xác định đúng đối tượng. Đồng thời, cần lưu ý cách áp dụng khi đang hưởng ưu đãi thuế khác.

I. Quốc hội chính thức thông qua giảm 30% thuế

Quốc hội chính thức thông qua giảm 30% thuế TNCN, TNDN cho doanh thu không quá 10 tỷ đồng
Quốc hội chính thức thông qua giảm 30% thuế TNCN, TNDN cho doanh thu không quá 10 tỷ đồng

1.1. Chính sách được thông qua ngày 24/8/2026

Chiều ngày 24/8/2026, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về giảm thuế TNCN và thuế TNDN. Có 480/481 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.

Nghị quyết áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Thời điểm có hiệu lực là ngày 24/8/2026.

Như vậy, chính sách được áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026. Doanh nghiệp không phải chờ sang năm 2027 mới được hưởng chính sách.

1.2. Giảm 30% số thuế phải nộp

Một điểm cần hiểu chính xác là mức giảm được tính trên số thuế thu nhập phải nộp.

Chính sách không có nghĩa doanh nghiệp được giảm 30% doanh thu. Chính sách cũng không giảm 30% toàn bộ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

Đối với cá nhân, chính sách tập trung vào thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, chính sách tập trung vào thuế TNDN.

II. Ai được giảm 30% thuế TNCN?

2.1. Cá nhân kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng

Nghị quyết quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp. Chính sách áp dụng với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.

Điều kiện là doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng. Doanh thu được xác định theo từng năm tương ứng.

Như vậy, cá nhân kinh doanh cần theo dõi doanh thu của từng năm. Mốc 10 tỷ đồng là điều kiện quan trọng để xác định phạm vi hưởng chính sách.

2.2. Chính sách không giảm toàn bộ thuế TNCN

Cần lưu ý chính sách này không áp dụng cho mọi khoản thu nhập của cá nhân.

Ví dụ, một cá nhân vừa kinh doanh vừa có tiền lương. Phần thu nhập từ tiền lương không thuộc phạm vi giảm 30% theo chính sách này.

Khoản thuế được giảm là thuế TNCN phát sinh từ thu nhập kinh doanh. Đây là điểm kế toán và cá nhân kinh doanh cần phân biệt.

2.3. Hộ kinh doanh cần hiểu đúng đối tượng

Trong thực tế, nhiều người gọi chung chính sách này là giảm thuế cho hộ kinh doanh. Tuy nhiên, quy định về thuế TNCN được xác định theo đối tượng là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

Do đó, khi thực hiện kê khai, cần căn cứ vào quy định cụ thể. Không nên chỉ dựa vào cách gọi thông thường là “hộ kinh doanh được giảm thuế”.

III. Doanh nghiệp nào được giảm 30% thuế TNDN?

3.1. Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng

Doanh nghiệp được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp. Điều kiện là doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp và tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Chính sách hướng đến nhóm doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ. Đây là nhóm được đánh giá có khả năng chống chịu thấp hơn trước khó khăn trong sản xuất, kinh doanh.

3.2. Doanh thu 10 tỷ đồng là ngưỡng quan trọng

Doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu từng năm để xác định điều kiện.

Ví dụ, doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng. Nếu đáp ứng các điều kiện khác, doanh nghiệp thuộc phạm vi chính sách giảm thuế.

Nếu doanh thu năm 2026 vượt 10 tỷ đồng, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo ngưỡng doanh thu của năm đó.

3.3. Không phải doanh nghiệp nào cũng được giảm 30%

Mức doanh thu không phải điều kiện duy nhất trong mọi trường hợp.

Nghị quyết còn đặt ra quy định nhằm ngăn ngừa việc chia, tách doanh nghiệp để đáp ứng ngưỡng doanh thu. Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực có trường hợp không được áp dụng chính sách.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét cả nguồn gốc hình thành và doanh thu. Không nên chỉ căn cứ vào doanh thu của pháp nhân mới.

IV. Giảm 30% thuế áp dụng trong những năm nào?

4.1. Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026

Nghị quyết được thông qua ngày 24/8/2026. Tuy nhiên, chính sách được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.

Đây là điểm rất đáng chú ý đối với doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.

Doanh nghiệp cần rà soát số thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân kinh doanh cũng cần xác định số thuế TNCN thuộc phạm vi giảm.

4.2. Tiếp tục áp dụng trong năm 2027

Chính sách tiếp tục được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2027. Điều kiện doanh thu được xác định theo năm tương ứng.

Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá riêng doanh thu năm 2026 và năm 2027. Không nên lấy doanh thu của năm trước để mặc nhiên áp dụng cho năm sau.

V. Cách tính số thuế được giảm 30%

5.1. Công thức tính

Về nguyên tắc, số thuế được giảm có thể xác định theo công thức:

Số thuế được giảm = Số thuế phải nộp × 30%

Sau khi giảm, số thuế còn phải nộp được xác định:

Số thuế còn phải nộp = Số thuế phải nộp × 70%

Ví dụ, doanh nghiệp có số thuế TNDN phải nộp là 100 triệu đồng. Nếu đủ điều kiện giảm 30%, số thuế được giảm là 30 triệu đồng.

Doanh nghiệp còn phải nộp 70 triệu đồng.

5.2. Giảm trên số thuế sau ưu đãi

Một điểm quan trọng được quy định trong Nghị quyết là trường hợp doanh nghiệp đang hưởng chính sách ưu đãi thuế khác.

Khi đó, số thuế TNDN được giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Ví dụ, doanh nghiệp có số thuế TNDN trước ưu đãi là 100 triệu đồng. Sau khi áp dụng ưu đãi khác, số thuế còn phải nộp là 60 triệu đồng.

Mức giảm 30% sẽ được tính trên 60 triệu đồng. Số thuế được giảm là 18 triệu đồng.

VI. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng chính sách?

6.1. Theo dõi doanh thu từng năm

Doanh thu là căn cứ quan trọng để xác định điều kiện hưởng chính sách. Vì vậy, kế toán cần theo dõi doanh thu chính xác.

Doanh nghiệp nên đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán. Đồng thời, cần kiểm tra số liệu trên hóa đơn và hồ sơ khai thuế.

Việc xác định sai doanh thu có thể dẫn đến áp dụng chính sách không đúng.

6.2. Không chia tách doanh nghiệp để hưởng giảm thuế

Nghị quyết có quy định nhằm hạn chế việc chia, tách doanh nghiệp để đáp ứng ngưỡng 10 tỷ đồng.

Doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực có thể không được hưởng chính sách. Trường hợp tổng doanh thu của các doanh nghiệp được chia, tách vượt ngưỡng 10 tỷ đồng thì thuộc diện loại trừ.

Đây là nội dung kế toán và chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

6.3. Rà soát các chính sách ưu đãi thuế đang hưởng

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi TNDN cần tính toán theo đúng thứ tự.

Trước tiên, xác định số thuế theo quy định. Sau đó, áp dụng các ưu đãi thuế hiện có.

Cuối cùng, mức giảm 30% được tính trên số thuế còn phải nộp sau ưu đãi.

VII. Chính sách giảm 30% thuế có ý nghĩa gì?

7.1. Giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp

Việc giảm 30% số thuế TNDN giúp doanh nghiệp giữ lại thêm một phần nguồn lực.

Nguồn lực này có thể được sử dụng để bổ sung vốn lưu động. Doanh nghiệp cũng có thể tái đầu tư vào máy móc, nhân sự hoặc hoạt động sản xuất.

Theo Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngưỡng doanh thu 10 tỷ đồng bao phủ trên 81,11% doanh nghiệp. Đối với hộ và cá nhân kinh doanh, tỷ lệ được hưởng chính sách khoảng 99,86%.

7.2. Hỗ trợ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đang chịu nhiều áp lực khi môi trường kinh doanh thay đổi.

Việc giảm thuế giúp giảm một phần nghĩa vụ tài chính. Qua đó, người kinh doanh có thêm nguồn lực duy trì và mở rộng hoạt động.

Chính sách cũng được kỳ vọng hỗ trợ quá trình chuyển đổi và nâng cao tính ổn định của khu vực kinh doanh nhỏ.

VIII. Ví dụ thực tế về giảm 30% thuế

8.1. Ví dụ đối với doanh nghiệp

Công ty A có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng. Công ty đáp ứng các điều kiện để được áp dụng chính sách.

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế và các ưu đãi khác, số thuế TNDN phải nộp còn 200 triệu đồng.

Số thuế được giảm là:

200 triệu đồng × 30% = 60 triệu đồng

Số thuế công ty còn phải nộp là:

200 triệu đồng – 60 triệu đồng = 140 triệu đồng

Như vậy, doanh nghiệp tiết kiệm được 60 triệu đồng tiền thuế TNDN.

8.2. Ví dụ đối với cá nhân kinh doanh

Cá nhân B là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Doanh thu năm 2026 của cá nhân là 6 tỷ đồng.

Giả sử số thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh phải nộp là 100 triệu đồng. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, số thuế được giảm là 30 triệu đồng.

Số thuế còn phải nộp là 70 triệu đồng.

Lưu ý, đây là ví dụ minh họa cách xác định mức giảm. Số thuế thực tế phải căn cứ phương pháp tính và hồ sơ của từng trường hợp.

IX. Kế toán cần làm gì sau khi chính sách được thông qua?

9.1. Rà soát đối tượng được hưởng

Kế toán nên lập danh sách doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc phạm vi áp dụng.

Các nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Doanh thu năm 2026.
  • Doanh thu năm 2027.
  • Loại hình người nộp thuế.
  • Số thuế TNCN hoặc TNDN phải nộp.
  • Các chính sách ưu đãi thuế đang áp dụng.
  • Trường hợp chia, tách doanh nghiệp.
  • Các điều kiện loại trừ theo Nghị quyết.

9.2. Theo dõi hướng dẫn của Chính phủ

Nghị quyết giao Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện chính sách. Vì vậy, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần tiếp tục theo dõi văn bản hướng dẫn.

Đây là cơ sở để xác định cách kê khai và quyết toán chính xác.

Kế toán không nên tự áp dụng các cách tính chưa được hướng dẫn. Việc này có thể gây sai lệch số thuế phải nộp.

X. Kết luận

Giảm 30% thuế TNCN, TNDN đã chính thức được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026. Chính sách áp dụng trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Đối tượng trọng tâm là cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.

Doanh nghiệp và người kinh doanh cần lưu ý:

  • Giảm 30% số thuế phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu.
  • Thuế TNCN được giảm đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.
  • Thuế TNDN được giảm đối với doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện.
  • Ngưỡng doanh thu: không quá 10 tỷ đồng mỗi năm.
  • Thời gian áp dụng: kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.
  • Nghị quyết có hiệu lực: từ ngày 24/8/2026.
  • Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi khác tính mức giảm trên số thuế sau ưu đãi.
  • Cần lưu ý quy định chống chia, tách doanh nghiệp để hưởng chính sách.

Đây là chính sách thuế mới có tác động trực tiếp đến số thuế phải nộp của nhiều doanh nghiệp và người kinh doanh. Kế toán nên chủ động rà soát doanh thu và nghĩa vụ thuế năm 2026 để không bỏ sót quyền lợi.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA